Thong tin tuyen sinh , dap an de thi dai hoc , diem thi dai hoc , diem chuan , ti le choi , tuyen sinh , du hoc
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tỉ lệ Chọi. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tỉ lệ Chọi. Hiển thị tất cả bài đăng
5/17/2012
Tỷ lệ chọi 2012 ĐH Sư phạm HN, Sư phạm TPHCM, Lâm nghiệp và ĐH Vinh
Thêm các trường ĐH Sư phạm Hà Nội, ĐH Sư phạm TPHCM, ĐH Lâm nghiệp Việt Nam và ĐH Vinh vừa công bố tỷ lệ "chọi" năm 2012.
Dưới đây là tỷ lệ “chọi” dự kiến dựa trên tổng số hồ sơ đăng ký dự thi và chỉ tiêu vào trường năm 2012. Bởi số lượng thí sinh đến dự thi so với thí sinh đăng ký dự thi thường giảm khoảng 20 - 30%.
Trường ĐH Sư phạm Hà Nội năm nay nhận được 16.300 bộ hồ sơ, chỉ tiêu là 3.060. Dự kiến tỷ lệ “chọi” 1/5,3. Ông Nguyễn Hắc Hải, trưởng phòng đào tạo nhà trường cho biết, điểm chuẩn hàng năm của trường luôn giữ ổn định, nếu có dao động chỉ từ 0,5 - 1 điểm.
Trương ĐH Sư phạm TP.HCM, tổng số hồ sơ năm nay trường nhận được là 18.316 bộ hồ sơ , chỉ tiêu là 3.800. Dự kiến, tỷ lệ “chọi” là 1/ 4,8. Trường xét tuyển điểm trúng tuyển theo ngành, khối (nếu thi 2, 3 khối).
Trường ĐH Lâm Nghiệp Việt Nam, số hồ sơ ĐKDT là 12.000, chỉ tiêu của trường là 2.350. Dự kiến tỷ lệ “chọi” vào trường là 1/5,1. Trường xây dựng điểm trúng tuyển theo khối thi và nhóm ngành học. Nếu thí sinh không đủ điểm vào ngành đăng ký sẽ được chuyển vào ngành khác cùng khối thi có điểm trúng tuyển thấp hơn (nếu còn chỉ tiêu). Trong quá trình học, sinh viên được xem xét chuyển ngành theo nguyện vọng cá nhân. Nếu thí sinh không đủ điểm vào đại học sẽ được xét tuyển vào học Cao đẳng.
Ông Phạm Văn Điển, trưởng phòng đào tạo nhà trường cho biết, những ngành có số lượng hồ sơ đăng ký dự thi đông là Khoa học Môi trường, Kế toán, Quản lý tài nguyên rừng, Quản lý Tài nguyên thiên nhiên, Công nghệ sinh học, Kỹ thuật công trình xây dựng, Quản trị kinh doanh. 2 ngành có ít thí sinh dự thi là Kiến trúc cảnh quan và Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, nguyên nhân do những ngành này đã được Bộ GD-ĐT phê duyệt tuyển sinh nhưng không kịp đưa vào cuốn Những điều cần biết nên thí sinh chưa biết đến nhiều.
Trường ĐH Vinh, năm nay nhận được 20.100 bộ hồ sơ, tổng chỉ tiêu của trường là 4.515. Dự kiến tỷ lệ “chọi” vào trường 1/ 4,4. Trường xây dựng điểm trúng tuyển theo ngành.
Theo Dân Trí
Tỉ lệ chọi ĐH Bách Khoa TPHCM năm 2012
Trường ĐH Bách khoa TPHCM vừa thống kê số lượng hồ sơ, tỷ lệ chọi vào trường năm 2012. Theo đó, hầu hết các ngành tuyển sinh đều có số lượng hồ sơ và tỉ lệ "chọi" tăng.
Theo thông tin từ Hội đồng tuyển sinh Trường ĐH Bách khoa TPHCM, năm 2012 có tổng số hồ sơ đăng ký dự thi vào trường là 13.598, tăng hơn 1.000 hồ sơ so với năm 2011. Thống kê chung thì hầu hết các ngành tuyển sinh đều có số lượng hồ sơ và tỉ lệ "chọi" tăng.
Riêng ngành Kiến trúc, mặc dù tỉ lệ "chọi" có giảm nhẹ so với năm trước vẫn có tỉ lệ chọi cao nhất năm nay với tỉ lệ 1/18,43. Ngành Vật liệu và cấu kiện xây dựng, Trắc địa, Công nghệ vật liệu có số lượng ĐKDT giảm so với năm trước.
Tỉ lệ "chọi" cụ thể theo ngành vào ĐH Bách khoa TPHCM năm 2012 như sau:
Thí sinh tham khảo tỷ lệ "chọi", điểm chuẩn vào ĐH Bách khoa TP.HCM 3 năm trở lại đây:
Theo Dân Trí
TAGS: ti le choi 2012, ti le choi dai hoc bach khoa TPHCM, ti le choi DH BK
4/14/2012
Ngày mai 16/4/2012 kết thúc thời gian nhận hồ sơ ĐKDT: Khối A chiếm áp đảo
Ngày 16/4 tới là kết thúc thời gian nhận hồ sơ đăng ký dự thi (ĐKDT) ĐH,CĐ tại tuyến Sở GD-ĐT. Theo nhận định của lãnh đạo nhiều trường THPT, số lượng hồ sơ đông nhất vẫn là khối A, sau đó đến khối D, B.
Các trường ĐH, CĐ nhận hồ sơ ĐKDT bắt đầu từ ngày 17 - 23/4.
Lượng hồ sơ khối A vẫn chiếm áp đảo
Hiện tại các trường THPT trên địa bàn Hà Nội đang gấp rút hoàn thành các thủ tục thu nhận hồ sơ của HS để bàn giao về Sở GD-ĐT theo đúng kế hoạch. Lãnh đạo Sở GD-ĐT Hà Nội cho biết, theo quy trình, sau khi nhận hồ sơ của HS, các trường niêm yết công khai danh sách HS ĐKDT vào từng trường ĐH, CĐ để HS tự kiểm tra, yêu cầu HS xác nhận để tránh nhầm lẫn hoặc để sót hồ sơ ĐKDT của HS. Các phòng GD-ĐT quận, huyện, thị xã nơi phụ trách thu nhận hồ sơ của thí sinh tự do phải chủ động bổ sung lực lượng, tránh để xảy ra lộn xộn trong những ngày sắp hết hạn lượng thí sinh đổ dồn về nộp hồ sơ.
Theo quy định của Bộ GD-ĐT, Các sở GD-ĐT, các trường không thay đổi thời hạn, không kết thúc việc nhận hồ sơ ĐKDT, lệ phí ĐKDT trước hoặc sau thời hạn quy định.
Sau khi kết thúc nhận hồ sơ tại tuyến Sở GD-ĐT, thí sinh nộp hồ sơ tại trường tổ chức thi từ ngày 17/4 đến 17.00 giờ ngày 23/4/2012.
Theo lãnh đạo của hầu hết các trường THPT tại Hà Nội đều cho biết đa phần HS vẫn thích những ngành như kinh tế, tài chính thuộc khối A, D.
Trao đổi với Dân trí, cô Thu Hà, Trường THPT Đinh Tiên Hoàng cho biết: “Trung bình mỗi HS nộp 1,5 bộ hồ sơ giảm nhiều so với năm trước. Lượng hồ sơ giảm này do công tác tư vấn hướng nghiệp của trường triển khai rất cụ thể tới học sinh về công tác tuyển sinh năm nay. Trong tổng số gần 300 bộ hồ sơ của HS trong trường, phần lớn là hồ sơ đăng ký dự thi vào khối A và D, khối C, A1 rất ít”.
Còn tại phòng giáo dục TP Hà Đông, theo cán bộ nhận hồ sơ ĐKDT ĐH, CĐ cho hay, đến nay phòng mới nhận được hơn 100 bộ hồ sơ, ít hơn nhiều so với năm trước. Số lượng hồ sơ khối A, B vẫn nhiều nhất.
Tương tự, theo lãnh đạo Trường THPT Cầu Giấy, số lượng hồ sơ dự thi của HS trong trường năm nay nộp vào khối A đông nhất với các ngành Kinh tế và các trường đặc thù như Công an, Quân đội.
Ông Phan Trung Dũng - hiệu trưởng Trường THPT Thăng Long cho biết: “HS trong trường nộp hồ sơ đông nhất vào các trường khối A như Trường ĐH Ngoại thương, Kinh tế quốc dân, Bách khoa, Khoa học tự nhiên... ”.
Ngành xã hội cũng tuyển khối A
Nắm được xu hướng của thí sinh học về khối A nhiều nên nhiều trường đại học khối xã hội năm nay đã mở thêm ngành khối A để hút thí sinh.
Cụ thể như Học viện Báo chí và Tuyên truyền năm nay tuyển sinh thêm khối A cho 3 ngành học là Quan hệ công chúng và quảng cáo, Kinh tế chính trị và Xã hội học.
Trường ĐH Khoa học xã hội và Nhân văn - ĐH QGHN năm nay, bổ sung thêm khối A cho ngành Báo chí và ngành Ngôn ngữ học; ngành Tâm lí học tuyển sinh thêm khối B. Như vậy, hiện nhà trường có 12/18 ngành đào tạo có tuyển sinh khối A.
Tương tự, trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐH QG TPHCM từ vài năm nay đã tuyển sinh khối A cho 5 ngành học. Năm nay nhà trường bổ sung khối A1 cho 5 ngành này, đó là Triết học, Địa lý học, Xã hội học, Khoa học thư viện và Quy hoạch vùng và đô thị.
Trường ĐH Sư phạm - ĐH Huế ngành sư phạm địa lý tuyển thêm khối B bên cạnh khối C truyền thống. Trường ĐH Mở TPHCM cũng tuyển thêm khối A, A1 cho các ngành công tác xã hội, Đông Nam Á học…
Theo lãnh đạo trường ĐH KHXH&NV - ĐH QG TP.HCM, việc các ngành xã hội tuyển sinh khối A là hợp lý và tạo cơ hội cho HS giỏi các môn tự nhiên nhưng yêu thích các ngành nghề lĩnh vực xã hội.
Đà Nẵng: Ít hồ sơ đăng ký dự thi khối C
Chiều 11/4, nhiều trường THPT trên địa bàn TP Đà Nẵng đã cơ bản hoàn tất thu hồ sơ đăng ký dự thi ĐH, CĐ của học sinh khối 12. Phân loại hồ sơ cho thấy rất ít hồ sơ đăng ký dự thi khối C.
Thí sinh nộp hồ sơ ĐKDT kỳ tuyển sinh ĐH, CĐ 2012 tại Sở GD-ĐT Đà Nẵng.
Trao đổi với PV, thầy Nguyễn Văn Long, Hiệu trưởng trường THPT Trần Phú cho biết: Ttrong khoảng 1.000 hồ sơ đăng ký dự thi (ĐKDT) trường thu được thì chỉ có 20 hồ sơ ĐKDT khối C; tỷ lệ ĐKDT khối C chỉ có 2%.
Tỷ lệ này ở trường THPT Phan Châu Trinh Đà Nẵng còn ít ỏi hơn. Trong tổng số 3.800 hồ sơ ĐKDT của hơn 1.500 HS khối 12 trường này, chỉ có 10 hồ sơ ĐKDT khối C.
Theo thống kê phân loại hồ sơ của phòng giáo vụ nhà trường cho biết: hầu hết các em học sinh ĐKDT các khối A, D và A1. Trong đó, phần lớn hồ sơ ĐKDT vào các trường thành viên của ĐH Đà Nẵng, nhiều nhất là ĐH Kinh tế Đà Nẵng.
Cùng ngày, Sở GD-ĐT TP Đà Nẵng cho biết đã thu nhận hơn 3.000 hồ sơ ĐKDT của thí sinh tự do. Các thí sinh tự do nộp trực tiếp tại Sở hầu hết được hướng dẫn làm hồ sơ tại chỗ nên không có sai sót. Ông Nguyễn Văn Dũng - trưởng phòng Giáo dục thường xuyên cho biết, thường những ngày cuối, lượng thí sinh đến nộp hồ sơ đăng ký dự thi rất nhiều nên sẽ tăng cường từ 3 lên 7 cán bộ tiếp nhận hồ sơ ĐKDT của thí sinh nộp trực tiếp tại Sở.
The Dân Trí
Các trường ĐH, CĐ nhận hồ sơ ĐKDT bắt đầu từ ngày 17 - 23/4.
Lượng hồ sơ khối A vẫn chiếm áp đảo
Hiện tại các trường THPT trên địa bàn Hà Nội đang gấp rút hoàn thành các thủ tục thu nhận hồ sơ của HS để bàn giao về Sở GD-ĐT theo đúng kế hoạch. Lãnh đạo Sở GD-ĐT Hà Nội cho biết, theo quy trình, sau khi nhận hồ sơ của HS, các trường niêm yết công khai danh sách HS ĐKDT vào từng trường ĐH, CĐ để HS tự kiểm tra, yêu cầu HS xác nhận để tránh nhầm lẫn hoặc để sót hồ sơ ĐKDT của HS. Các phòng GD-ĐT quận, huyện, thị xã nơi phụ trách thu nhận hồ sơ của thí sinh tự do phải chủ động bổ sung lực lượng, tránh để xảy ra lộn xộn trong những ngày sắp hết hạn lượng thí sinh đổ dồn về nộp hồ sơ.
Theo quy định của Bộ GD-ĐT, Các sở GD-ĐT, các trường không thay đổi thời hạn, không kết thúc việc nhận hồ sơ ĐKDT, lệ phí ĐKDT trước hoặc sau thời hạn quy định.
Sau khi kết thúc nhận hồ sơ tại tuyến Sở GD-ĐT, thí sinh nộp hồ sơ tại trường tổ chức thi từ ngày 17/4 đến 17.00 giờ ngày 23/4/2012.
Theo lãnh đạo của hầu hết các trường THPT tại Hà Nội đều cho biết đa phần HS vẫn thích những ngành như kinh tế, tài chính thuộc khối A, D.
Trao đổi với Dân trí, cô Thu Hà, Trường THPT Đinh Tiên Hoàng cho biết: “Trung bình mỗi HS nộp 1,5 bộ hồ sơ giảm nhiều so với năm trước. Lượng hồ sơ giảm này do công tác tư vấn hướng nghiệp của trường triển khai rất cụ thể tới học sinh về công tác tuyển sinh năm nay. Trong tổng số gần 300 bộ hồ sơ của HS trong trường, phần lớn là hồ sơ đăng ký dự thi vào khối A và D, khối C, A1 rất ít”.
Còn tại phòng giáo dục TP Hà Đông, theo cán bộ nhận hồ sơ ĐKDT ĐH, CĐ cho hay, đến nay phòng mới nhận được hơn 100 bộ hồ sơ, ít hơn nhiều so với năm trước. Số lượng hồ sơ khối A, B vẫn nhiều nhất.
Tương tự, theo lãnh đạo Trường THPT Cầu Giấy, số lượng hồ sơ dự thi của HS trong trường năm nay nộp vào khối A đông nhất với các ngành Kinh tế và các trường đặc thù như Công an, Quân đội.
Ông Phan Trung Dũng - hiệu trưởng Trường THPT Thăng Long cho biết: “HS trong trường nộp hồ sơ đông nhất vào các trường khối A như Trường ĐH Ngoại thương, Kinh tế quốc dân, Bách khoa, Khoa học tự nhiên... ”.
Ngành xã hội cũng tuyển khối A
Nắm được xu hướng của thí sinh học về khối A nhiều nên nhiều trường đại học khối xã hội năm nay đã mở thêm ngành khối A để hút thí sinh.
Cụ thể như Học viện Báo chí và Tuyên truyền năm nay tuyển sinh thêm khối A cho 3 ngành học là Quan hệ công chúng và quảng cáo, Kinh tế chính trị và Xã hội học.
Trường ĐH Khoa học xã hội và Nhân văn - ĐH QGHN năm nay, bổ sung thêm khối A cho ngành Báo chí và ngành Ngôn ngữ học; ngành Tâm lí học tuyển sinh thêm khối B. Như vậy, hiện nhà trường có 12/18 ngành đào tạo có tuyển sinh khối A.
Tương tự, trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐH QG TPHCM từ vài năm nay đã tuyển sinh khối A cho 5 ngành học. Năm nay nhà trường bổ sung khối A1 cho 5 ngành này, đó là Triết học, Địa lý học, Xã hội học, Khoa học thư viện và Quy hoạch vùng và đô thị.
Trường ĐH Sư phạm - ĐH Huế ngành sư phạm địa lý tuyển thêm khối B bên cạnh khối C truyền thống. Trường ĐH Mở TPHCM cũng tuyển thêm khối A, A1 cho các ngành công tác xã hội, Đông Nam Á học…
Theo lãnh đạo trường ĐH KHXH&NV - ĐH QG TP.HCM, việc các ngành xã hội tuyển sinh khối A là hợp lý và tạo cơ hội cho HS giỏi các môn tự nhiên nhưng yêu thích các ngành nghề lĩnh vực xã hội.
Đà Nẵng: Ít hồ sơ đăng ký dự thi khối C
Chiều 11/4, nhiều trường THPT trên địa bàn TP Đà Nẵng đã cơ bản hoàn tất thu hồ sơ đăng ký dự thi ĐH, CĐ của học sinh khối 12. Phân loại hồ sơ cho thấy rất ít hồ sơ đăng ký dự thi khối C.
Thí sinh nộp hồ sơ ĐKDT kỳ tuyển sinh ĐH, CĐ 2012 tại Sở GD-ĐT Đà Nẵng.
Trao đổi với PV, thầy Nguyễn Văn Long, Hiệu trưởng trường THPT Trần Phú cho biết: Ttrong khoảng 1.000 hồ sơ đăng ký dự thi (ĐKDT) trường thu được thì chỉ có 20 hồ sơ ĐKDT khối C; tỷ lệ ĐKDT khối C chỉ có 2%.
Tỷ lệ này ở trường THPT Phan Châu Trinh Đà Nẵng còn ít ỏi hơn. Trong tổng số 3.800 hồ sơ ĐKDT của hơn 1.500 HS khối 12 trường này, chỉ có 10 hồ sơ ĐKDT khối C.
Theo thống kê phân loại hồ sơ của phòng giáo vụ nhà trường cho biết: hầu hết các em học sinh ĐKDT các khối A, D và A1. Trong đó, phần lớn hồ sơ ĐKDT vào các trường thành viên của ĐH Đà Nẵng, nhiều nhất là ĐH Kinh tế Đà Nẵng.
Cùng ngày, Sở GD-ĐT TP Đà Nẵng cho biết đã thu nhận hơn 3.000 hồ sơ ĐKDT của thí sinh tự do. Các thí sinh tự do nộp trực tiếp tại Sở hầu hết được hướng dẫn làm hồ sơ tại chỗ nên không có sai sót. Ông Nguyễn Văn Dũng - trưởng phòng Giáo dục thường xuyên cho biết, thường những ngày cuối, lượng thí sinh đến nộp hồ sơ đăng ký dự thi rất nhiều nên sẽ tăng cường từ 3 lên 7 cán bộ tiếp nhận hồ sơ ĐKDT của thí sinh nộp trực tiếp tại Sở.
The Dân Trí
6/01/2011
Tỉ lệ chọi 2011 trường ĐH Công Nghiệp TPHCM
Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM vừa công bố thông kê chi tiết số hồ sơ đăng ký dự thi, tỉ lệ “chọi” theo ngành bậc ĐH trong kỳ thi tuyển sinh 2011.
Theo đó, ngành công nghiệp thực phẩm có số hồ sơ đăng ký dự thi đông nhất với 12.610 hồ sơ (khối A 3.183 hồ sơ, khối B 9.427 hồ sơ), tỉ lệ “chọi” 1/25,2. Ngành công nghệ môi trường có lượng hồ sơ nhiều kế tiếp với 8.386 hồ sơ (khối A 1.519 hồ sơ, khối B 6.867 hồ sơ), tỉ lệ “chọi” 1/21.
Năm nay lượng hồ sơ đăng ký dự thi vào nhóm ngành kinh tế của trường vẫn khá nhiều, nên tỉ lệ “chọi” các ngành này cũng rất cao, cụ thể ngành quản trị kinh doanh 6.928 hồ sơ (khối A 3.547, khối D 3.381) 1/17,3, tài chính ngân hàng 8.358 hồ sơ (khối A 5.478, khối D 2.880) 1/16,7, kế toán kiểm toán 6.375 hồ sơ (khối A 4.392, khối D 1.983) 1/15,9.
Tỉ lệ chọi các ngành công nghệ kỹ thuật điện 2.756 hồ sơ 1/9,2, công nghệ kỹ thuật cơ khí 2.464 hồ sơ 1/8,2, công nghệ điện tử 1.388 hồ sơ 1/9,3, khoa học máy tính 2.319 hồ sơ 1/7,7, công nghệ kỹ thuật ôtô 2.738 hồ sơ 1/9,1, công nghệ may 1.639 hồ sơ 1/6,6, công nghệ cơ điện tử 621 hồ sơ 1/6,2, công nghệ hóa học 3.508 hồ sơ (khối A 1.127 hồ sơ, khối B 2.381 hồ sơ) 1/8,8, tiếng Anh 713 hồ sơ 1/7,1. Ngành công nghệ nhiệt lạnh năm nay tiếp tục đứng cuối bảng khi chỉ có 581 hồ sơ, tỉ lệ “chọi” 1/5,8.
Tổng số thí sinh đăng ký dự thi vào Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM năm nay tăng 100% so với năm 2010 với hơn 81.500, con số lớn nhất từ trước đến nay của trường này. Tuy nhiên, tổng số hồ sơ đăng ký dự thi chính thức vào 15 ngành đào tạo bậc ĐH của trường là 61.384 hồ sơ. Số hồ sơ còn lại là các thí sinh thi vào các ngành ở bậc CĐ của trường và thi “nhờ” vào các trường ĐH, CĐ khác.
Ông Nguyễn Anh Sơn, giám đốc Trung tâm tuyển sinh Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM, cho biết đến hôm nay nhà trường đã hoàn tất khâu làm giấy báo thi. Nhà trường đã gửi giấy báo thi đến các địa phương ở xa từ ngày 29-5. Ngày mai (1-6) nhà trường tiếp tục gửi giấy thi cho các sở GD-ĐT còn lại. Thí sinh sau khi nhận được giấy báo thi nên kiểm tra thật kỹ các thông tin, nếu phát hiện sai sót cần liên hệ với nhà trường để chỉnh sửa trước ngày thi.
Nguồn: 24h
TAGS: ti le choi 2011, truong dai hoc cong nghiep, cong nghiep TPHCM, tuyen sinh 2011, tin tuyen sinh 2011, diem thi 2011, dap an de thi, tot nghiep, dai hoc, nam 2011, diem thi tot nghiep, diem thi dai hoc nam 2011.
Theo đó, ngành công nghiệp thực phẩm có số hồ sơ đăng ký dự thi đông nhất với 12.610 hồ sơ (khối A 3.183 hồ sơ, khối B 9.427 hồ sơ), tỉ lệ “chọi” 1/25,2. Ngành công nghệ môi trường có lượng hồ sơ nhiều kế tiếp với 8.386 hồ sơ (khối A 1.519 hồ sơ, khối B 6.867 hồ sơ), tỉ lệ “chọi” 1/21.
Năm nay lượng hồ sơ đăng ký dự thi vào nhóm ngành kinh tế của trường vẫn khá nhiều, nên tỉ lệ “chọi” các ngành này cũng rất cao, cụ thể ngành quản trị kinh doanh 6.928 hồ sơ (khối A 3.547, khối D 3.381) 1/17,3, tài chính ngân hàng 8.358 hồ sơ (khối A 5.478, khối D 2.880) 1/16,7, kế toán kiểm toán 6.375 hồ sơ (khối A 4.392, khối D 1.983) 1/15,9.
Tỉ lệ chọi các ngành công nghệ kỹ thuật điện 2.756 hồ sơ 1/9,2, công nghệ kỹ thuật cơ khí 2.464 hồ sơ 1/8,2, công nghệ điện tử 1.388 hồ sơ 1/9,3, khoa học máy tính 2.319 hồ sơ 1/7,7, công nghệ kỹ thuật ôtô 2.738 hồ sơ 1/9,1, công nghệ may 1.639 hồ sơ 1/6,6, công nghệ cơ điện tử 621 hồ sơ 1/6,2, công nghệ hóa học 3.508 hồ sơ (khối A 1.127 hồ sơ, khối B 2.381 hồ sơ) 1/8,8, tiếng Anh 713 hồ sơ 1/7,1. Ngành công nghệ nhiệt lạnh năm nay tiếp tục đứng cuối bảng khi chỉ có 581 hồ sơ, tỉ lệ “chọi” 1/5,8.
Quan cảnh trường ĐH Công Nghiệp TPHCM - Q.Gò Vấp
Tổng số thí sinh đăng ký dự thi vào Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM năm nay tăng 100% so với năm 2010 với hơn 81.500, con số lớn nhất từ trước đến nay của trường này. Tuy nhiên, tổng số hồ sơ đăng ký dự thi chính thức vào 15 ngành đào tạo bậc ĐH của trường là 61.384 hồ sơ. Số hồ sơ còn lại là các thí sinh thi vào các ngành ở bậc CĐ của trường và thi “nhờ” vào các trường ĐH, CĐ khác.
Ông Nguyễn Anh Sơn, giám đốc Trung tâm tuyển sinh Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM, cho biết đến hôm nay nhà trường đã hoàn tất khâu làm giấy báo thi. Nhà trường đã gửi giấy báo thi đến các địa phương ở xa từ ngày 29-5. Ngày mai (1-6) nhà trường tiếp tục gửi giấy thi cho các sở GD-ĐT còn lại. Thí sinh sau khi nhận được giấy báo thi nên kiểm tra thật kỹ các thông tin, nếu phát hiện sai sót cần liên hệ với nhà trường để chỉnh sửa trước ngày thi.
Nguồn: 24h
TAGS: ti le choi 2011, truong dai hoc cong nghiep, cong nghiep TPHCM, tuyen sinh 2011, tin tuyen sinh 2011, diem thi 2011, dap an de thi, tot nghiep, dai hoc, nam 2011, diem thi tot nghiep, diem thi dai hoc nam 2011.
5/18/2011
Tỉ lệ chọi 2011 : Cập nhật nhiều trường mới trong tháng 5
Có thêm các số liệu hồ sơ dự tuyển của nhiều trường: ĐH Luật TP.HCM, Sư phạm, Văn Hóa, Giao thông vận tải TP.HCM, Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông, Đại Học QG Hà Nội ...mới cập nhật giữa tháng 5 này.
Càng gần tới thời điểm thi ĐH, CĐ, càng có nhiều trường ĐH, CĐ công bố tỷ lệ “chọi” của từng ngành cụ thể.
Đây là thông tin cần thiết, giúp thí sinh (TS) biết rõ về trường/ngành mình sẽ dự thi nhưng TS cũng cần bình tĩnh vì không phải lúc nào tỷ lệ “chọi” thấp cũng dễ trúng tuyển.
Theo thống kê vài năm gần đây, những trường ở nhóm đầu về chất lượng đào tạo ngày càng ít TS đăng ký dự thi (ĐKDT). Vì vậy, tỷ lệ “chọi” vào các trường này rất thấp. Chẳng hạn, năm ngoái trường ĐH Ngoại thương có khoảng 8.400 hồ sơ (HS) ĐKDT, chỉ tiêu vào trường là 3.000. Như vậy, tỷ lệ “chọi” chỉ là 1/2,8.
Cũng trong năm 2010, lượng hồ sơ đăng ký vào trường ĐH Bách khoa Hà Nội là 12.800, giảm 1.000 so với năm 2009. So với tổng chỉ tiêu 5.600 thì tỷ lệ “chọi” vào ĐH Bách khoa Hà Nội chỉ có 1/2,2. Số lượng HS ĐKDT vào Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông khu vực phía Bắc năm nay 5.500/1.850 chỉ tiêu, như vậy tỷ lệ “chọi” chỉ khoảng 1/2,9...
Với tỷ lệ "chọi" thấp như vậy nhưng năm nào các trường này cũng tuyển đầu vào với số điểm rất cao (khoảng 22 trở lên). Dự kiến tình hình cũng không thay đổi trong kỳ tuyển sinh năm nay.
Mời bạn xem thêm bài viết Tuyển sinh ĐH, CĐ: Tỉ lệ 2011 ảo và thật.
Bạn đừng quên nhé: Tỉ lệ "chọi" chỉ là thông tin tham khảo để giúp bạn có hình dung toàn cảnh trước khi bước vào kỳ thi chính thức, chuyện "thành, bại" trong mỗi kỳ thi phụ thuộc vào khả năng thực tế của bạn, nhu cầu và cả yếu tố may mắn nữa.
Chúc bạn ôn thi hiệu quả và bước vào mùa thi với tâm lý thoải mái, tự tin để gặt hái nhiều thành công!
Phía Bắc
Khối ngành Y - Dược, tỷ lệ cao nhất 1/18
Trường ĐH Y Hà Nội: 1/18 (18.720 HS/1.000 CT). Trường ĐH Y Thái Bình: 1/17 (12.000 HS/700 CT, trong đó khối A: 1.500 HS, khối B: 10.500 HS). Trường ĐH Y Hải Phòng: 1/15 (gần 10.000 HS/660 CT). ĐH Điều dưỡng Nam Định: 1/8 (5.500 HS/680 CT). Trường ĐH Dược: 1/4,5 (2.500 HS/550 CT).
Khối ngành kinh tế, tỷ lệ cao nhất 1/11
Trường ĐH Thương mại: 1/11 (39.000 HS/3.400 CT). Trường ĐH Kinh tế quốc dân: 1/5,1 (24.343 HS/4.750 CT). Học viện Ngân hàng: 1/6 (14.000 HS/2.300 CT, trong đó khối A: 19.086 HS, khối D: 5.275 HS). Học viện Tài chính: 1/5,4 (16.000 HS/3.080 CT). Trường ĐH Ngoại thương: 1/2,5 (8.734 HS/3.400 CT) trong đó, khối A: 4.343 HS, D1: 3.660 HS; D2: 122 HS; D3: 415 HS; D4: 122 HS; D6: 66 HS). Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội: 1/6,3 (18.965 HS/3.000 CT).
Khối ngành Công - Nông - Lâm, tỷ lệ cao nhất 1/10
Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội: 1/10 (50.753 HS/5.000 CT, trong đó khối A: 18.183, khối B: 32.570). Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội: 1/8,3 (71.800 HS/8.650 CT). Trường ĐH Lâm nghiệp: 1/6.8 (11.000 HS/1.600 CT).
Khối ngành Khoa học - Xã hội, tỷ lệ cao nhất 1/7
Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 1: 1/6,2 (17.000 HS/2.700 CT). Học viện Báo chí Tuyên truyền: 1/5,6 (8.500 HS/1.450 CT). Trường ĐH Văn hóa: 1/4,5 (5.000 HS/1.100 CT). Trường ĐH Luật: 1/6,9 (11.570 HS/1.800 CT, trong đó khối A: 4.452 HS; khối C: 4.348 HS; khối D: 2.779 HS). Học viện Ngoại giao: 1/7 (3.000 HS/450 CT). Học viện Hành chính quốc gia: 1/3,2 (4.949 HS/1.500 CT).
Khối ngành khoa học - kỹ thuật, tỷ lệ cao nhất 1/5,6
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội: 1/2,7 (16.000 HS/5.800 CT). Trường ĐH Mỏ - Địa chất: 1/4,5 (16.000 HS/3.800 CT). Trường ĐH Giao thông vận tải: 1/4,5 (18.000 HS/4.000 CT). Trường ĐH Xây dựng: 1/4,4 (12.447 HS/2.800 CT). Trường ĐH Điện lực: 1/5,6 (11.800 HS/ 2.100 CT). ĐH Hàng hải Hải Phòng: 1/4,6 (14.500 HS/3.100 CT). Trường ĐH Thủy lợi: 1/4,8 (14.203 HS/2.915 CT). Học viện Bưu chính - Viễn thông: 1/2 (5.500 HS/2.650 CT).
ĐHQG Hà Nội vừa chính thức công bố lượng hồ sơ ĐKDT vào trường kỳ tuyển sinh ĐH, CĐ năm 2011 với tổng số 29.370 hồ sơ.
Phía Nam
Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông: Cơ sở tại TP.HCM các ngành bậc ĐH gồm: Kỹ thuật điện tử, truyền thông (Điện tử viễn thông): 1/2,3 (414 HS/180 CT); Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử: 1/1,07 (75 HS/70 CT); Công nghệ thông tin: 1/1,9 (380 HS/200 CT); Quản trị kinh doanh: 1/3,5 (417 HS/130 CT); Kế toán: 1/3,8 (249 HS/70 CT).
Trường CĐ Tài chính Hải quan: Tổng số HS nhận được là 25.611. Tỷ lệ chọi từng ngành: Tài chính ngân hàng: 1/20,52 (11.291 HS/550 CT); Kế toán: 1/10,19 (5.095 HS/500 CT); Hệ thống thông tin quản lý: 1/9,11 (911 HS/100 CT); Quản trị kinh doanh: 1/19,22 (5.768 HS/300 CT); Kinh doanh thương mại: 1/16,97 (2.546 HS/150 CT).
Trường CĐ Bách Việt: Tổng số 6.875 HS. Tỷ lệ chọi từng ngành: Thiết kế thời trang: 1/3,7 (185 HS/50 CT); Công nghệ thực phẩm: 1/5,34 (534 HS/100 CT); Kế toán: 1/4,62 (693 HS/150 CT); Quản trị kinh doanh: 1/8,33 (2.501 HS/300 CT); Thư ký văn phòng: 1/4,20 (420 HS/100 CT); Thiết kế đồ họa: 1/4,42 (221 HS/50 CT); Truyền thông - Mạng - Máy tính: 2,8 (140 HS/50 CT); Công nghệ kỹ thuật xây dựng: 1/2,56 (256 HS/100 CT); Tài chính ngân hàng: 1/6,30; Tiếng Anh thương mại: 1/3,28 (328 HS/100 CT); Thiết kế nội thất: 1/4,7(235 HS/50 CT); Tin học ứng dụng: 1/2,02 (101 HS/50 CT).
Trường ĐH Sư phạm TP.HCM nhận được 17.862 hồ sơ (HS). Tỷ lệ “chọi” cụ thể các ngành như sau: Các ngành đào tạo sư phạm gồm: SP Toán học: 1/9,2 (1.377 HS/150 CT); SP Vật lý: 1/7,2 (863 HS/120 CT); SP Tin học: 1/2,6 (257 HS/100 CT); SP Hóa học: 1/8,3 (994 HS/120 CT); SP Sinh học: 1/10,8 (1.082 HS/100 CT); SP Ngữ văn: 1/9,1 (1.365 HS/150 CT); SP Lịch sử: 1/4,4 (527 HS/120 CT); SP Địa lý: 1/6,4 (766 HS/120 CT); Giáo dục chính trị: 1/1,2 (122 HS/100 CT); Quản lý giáo dục: 1/4,6 (275 HS/60 CT); SP Lịch sử (Sử - Giáo dục quốc phòng): 1/1,2 (72 HS/60 CT); SP Tiếng Anh: 1/7,8 (940 HS/120 CT); SP Tiếng Anh (SP Song ngữ Nga - Anh): 1/0,6 (24 HS/40 CT); SP Tiếng Pháp: 1/0,9 (37 HS/40 CT); SP Tiếng Trung Quốc: 1/1,1 (45 HS/40 CT); Giáo dục tiểu học: 1/25,1 (3.260 HS/130 CT); Giáo dục mầm non: 1/10 (1.302 HS/130 CT); Giáo dục thể chất: 1/3,4 (442 HS/130 CT); Giáo dục đặc biệt: 1/2,1 (82 HS/40 CT). Các ngành ngoài sư phạm gồm: Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh thương mại, Tiếng Anh biên phiên dịch): 1/3,9 (549 HS/140 CT); Ngôn ngữ Nga (Nga - Anh): 1/0,2 (8 HS/50 CT); Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp du lịch, Tiếng Pháp biên phiên dịch): 1/1,1 (54 HS/50 CT); Ngôn ngữ Trung Quốc: 1/0,8 (93 HS/110 CT); Ngôn ngữ Nhật (Tiếng Nhật biên phiên dịch): 1/1,1 (108 HS/100 CT); Công nghệ thông tin: 1/1,4 (207 HS/150 CT); Vật lý học (Vật lý nguyên tử, Vật lý hạt nhân): 1/0,8 (84 HS/110 CT); Hóa học (hóa vô cơ, hóa hữu cơ): 1/3,2 (387 HS/120 CT); Văn học (ngôn ngữ học, văn học): 1/0,98 (98 HS/100 CT); Việt Nam học (văn hóa du lịch): 1/2,7 (164 HS/60 CT); Quốc tế học: 1/4,4 (262 HS/60 CT); Tâm lý học: 1/3,3 (261 HS/80 CT).
Trường ĐH Khoa học xã hội và nhân văn (ĐH Quốc gia TP.HCM) có tỷ lệ “chọi” các ngành cụ thể như sau: Văn học và ngôn ngữ: 1/2,9 (587 HS/200 CT); Báo chí và truyền thông: 1/9,8 (1270 HS/130 CT); Lịch sử: 1/1,2 (202 HS/170 CT); Nhân học: 1/1,5 (92 HS/60 CT); Triết học: 1/1,3 (150 HS/120 CT); Địa lý: 1/3,6 (470 HS/130 CT); Xã hội học: 1/3,4 (604 HS/180 CT); Thư viện thông tin: 1/1,5 (176 HS/120 CT); Đông phương học: 1/3,5 (490 HS/140 CT); Giáo dục học: 1/0,98 (118 HS/120 CT); Lưu trữ học: 1/2 (122 HS/60 CT); Văn hóa học: 1/2,4 (168 HS/70 CT); Công tác xã hội: 1/6,3 (440 HS/70 CT); Tâm lý học: 1/13,7 (959 HS/70 CT); Đô thị học: 1/4,1 (286 HS/70 CT); Du lịch: 1/5,8 (524 HS/90 CT); Nhật Bản học: 1/4,3 (387 HS/90 CT); Hàn Quốc học: 1/5,5 (497 HS/90 CT); Ngữ văn Anh: 1/3,5 (938 HS/270 CT); Song ngữ Nga - Anh: 1/2,6 (179 HS/70 CT); Ngữ văn Pháp: 1/1,7 (149 HS/90 CT); Ngữ văn Trung Quốc: 1/2,8 (358 HS/130 CT); Ngữ văn Đức: 1/1,6 (79 HS/50 CT); Quan hệ quốc tế: 1/4,5 (714 HS/160 CT); Ngữ văn Tây Ban Nha: 1/1,3 (66 HS/50 CT).
Trường ĐH Văn hóa TP.HCM nhận được 1.763 HS, tỷ lệ “chọi” các ngành cụ thể như sau: Khoa học thư viện: 1/2,8 (275 HS/100 CT); Bảo tàng học (quản lý di sản văn hóa, bảo tồn bảo tàng, bảo quản hiện vật): 1/0,7 (54 HS/80 CT); Văn hóa du lịch (hướng dẫn du lịch, thiết kế và điều hành chương trình du lịch, quản lý du lịch): 1/3,95 (948 HS/240 CT); Kinh doanh xuất bản phẩm: 1/0,99 (149 HS/150 CT); Quản lý văn hóa: 1/1,29 (103 HS/80 CT); Quản lý hoạt động âm nhạc: 1/3,3 (98 HS/30 CT); Quản lý hoạt động sân khấu: 1/0,9 (27 HS/30 CT); Quản lý hoạt động mỹ thuật: 1/0,08 (5 HS/60 CT); Đạo diễn sự kiện văn hóa: 1/0,4 (26 HS/60 CT); Nghệ thuật dẫn chương trình: 1/0,7 (28 HS/40 CT); Văn hóa dân tộc thiểu số VN: 1/0,5 (26 HS/50 CT); Văn hóa học: 1/0,48 (24 HS/50 CT).
Trường ĐH Luật TP.HCM nhận được 12.081 HS với 1.700 CT. Tỷ lệ “chọi” các ngành cụ thể gồm: Luật thương mại: 1/7,7 (2.312 HS/300 CT); Luật dân sự: 1/11,2 (3.368 HS/300 CT); Luật hình sự: 1/7,1 (2.128 HS/300 CT); Luật hành chính: 1/4,8 (1.444 HS/300 CT); Luật quốc tế: 1/4,98 (1.496 HS/300 CT); Quản trị kinh doanh: 1/6,7 (1.333 HS/200 CT).
Trường ĐH Kiến trúc TP.HCM nhận được 7.020 HS thi vào trường với 1.075 CT cho cả 3 cơ sở đào tạo (tại TP.HCM, Cần Thơ và Đà Lạt). Cụ thể tỷ lệ “chọi” các ngành như sau: Kiến trúc: 1/10 (2.508 HS/250 CT); Quy hoạch vùng và đô thị: 1/3,2 (243 HS/75 CT); Kỹ thuật xây dựng: 1/4,5 (1.561 HS/350 CT); Kỹ thuật đô thị: 1/2,1 (158 HS/75 CT); nhóm ngành Mỹ thuật ứng dụng (Thiết kế công nghiệp, Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang): 1/6,2 (1.230 HS/200 CT); Thiết kế nội - ngoại thất: 1/10,6 (1.320 HS/125 CT).
Trường ĐH Giao thông vận tải TP.HCM nhận được 16.331 HS, với 2.250 CT cho cả bậc ĐH và CĐ. Theo đó, tỷ lệ “chọi” theo ngành của bậc ĐH gồm: Ngành Khoa học hàng hải, gồm các chuyên ngành: Điều khiển tàu biển: 1/5,7 (1.088 HS/190 CT); Vận hành khai thác máy tàu thủy: 1/2,9 (428 HS/150 CT). Nhóm ngành Kỹ thuật điện - điện tử - viễn thông gồm: ngành Kỹ thuật điện, điện tử gồm các chuyên ngành: Điện và tự động tàu thủy: 1/2,5 (150 HS/60 CT); Điện công nghiệp: 1/6,7 (538 HS/80 CT); ngành Kỹ thuật điện tử truyền thông (chuyên ngành Điện tử - Viễn thông): 1/6,4 (515 HS/80 CT); ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành Tự động hóa công nghiệp): 1/5,7 (459 HS/80 CT); ngành Truyền thông và mạng máy tính: 1/2,4 (165 HS/70 CT). Ngành Kỹ thuật tàu thủy gồm các chuyên ngành: Thiết kế thân tàu thủy: 1/2,6 (158 HS/60 CT); Công nghệ đóng tàu thủy: 1/6,9 (412 HS/60 CT); Thiết bị năng lượng tàu thủy: 1/2,9 (162 HS/55 CT); Kỹ thuật công trình ngoài khơi: 1/1,6 (86 HS/55 CT). Ngành Kỹ thuật cơ khí gồm các chuyên ngành: Cơ giới hóa xếp dỡ: 1/2,2 (155 HS/70 CT); Cơ khí ô tô: 1/13 (1813 HS/140 CT); Máy xây dựng: 1/2,1 (145 HS/70 CT). Nhóm ngành Xây dựng: ngành Kỹ thuật công trình xây dựng (chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp): 1/14,6 (2.196 HS/150 CT); ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông gồm các chuyên ngành: Xây dựng công trình thủy: 1/3,3 (267 HS/80 CT); Xây dựng cầu đường: 1/13,8 (2.354 HS/170 CT); Quy hoạch giao thông: 1/7,4 (520 HS/70 CT); Xây dựng đường sắt - metro: 1/6,9 (486 HS/70 CT); ngành Công nghệ thông tin: 1/6,1 (729 HS/120 CT). Nhóm ngành Kinh tế gồm: ngành Kinh tế vận tải (chuyên ngành Kinh tế vận tải biển): 1/9,8 (1.562 HS/160 CT); ngành Kinh tế xây dựng: 1/6,9 (900 HS/130 CT); ngành Khai thác vận tải (chuyên ngành Quản trị logistic và vận tải đa phương tiện): 1/7,7 (618 HS/80 CT).
Trường ĐH Kinh tế TP.HCM nhận được 23.000 HS với 4.000 CT, tỷ lệ “chọi” của trường là 1/5,7. Trường có chung điểm trúng tuyển vào cho tất cả các ngành.
Trường ĐH Tôn Đức Thắng nhận được tất cả 34.207 hồ sơ NV1 với 2.710 chỉ tiêu hệ ĐH, tỷ lệ chọi cụ thể: Khoa học máy tính: 1/8,6 (1.725 hồ sơ /100 chỉ tiêu), Toán ứng dụng: 1/0,92 (46 HS/50 CT), Kỹ thuật điện tử: 1/5,8 (1.399 HS/240CT), Bảo hộ lao động: 1/9 (631 HS/70 CT), Kỹ thuật công trình xây dựng: 1/17 (2.045 HS/120 CT), Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: 1/7 (636 HS/90 CT), Công nghệ kỹ thuật môi trường: 1/12 (858 HS/70 CT), Quy hoạch vùng và đô thị: 1/7 (493 HS/70 CT), Kỹ thuật hóa học: 1/4,7 (374 HS/70 CT), Khoa học môi trường: 1/14,5 (1.157 HS/80 CT), Công nghệ sinh học: 1/14,4 (1.444 HS/100 CT), Tài chính ngân hàng: 1/25 (4.987 HS/200 CT), Kế toán: 1/12 (2.386 HS/200 CT), Quản trị kinh doanh: 1/25 (2.997 HS/120 CT), QTKD quốc tế: 1/6,9 (827 HS/120 CT), QTKD nhà hàng khách sạn: 1/29 (2.895 HS/100 CT), Quan hệ lao động: 1/6,7 (403 HS/60 CT), Xã hội học: 1/3,7 (223 HS/60 CT), Việt Nam học: 1/10,8 (1.080 HS/100 CT), Ngôn ngữ Anh: 1/5,4 (752 HS/140 CT), Tiếng Trung: 1/1,6 (96 HS/60 CT), Trung - Anh: 1/4,7 (283 HS/60 CT), Thiết kế công nghiệp: 1/3,2 (638 HS/200 CT). Các ngành đào tạo CĐ: Tin học ứng dụng: 1/0,9 (53 HS/60 CT), Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử: 1/0,7 (33 HS/50 CT), Công nghệ kỹ thuật điện tử truyền thông: 1/0,5 (121 HS/50 CT), Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng: 1/1,7 (121 HS/70 CT), Kế toán: 1/1,5 (151 HS/100 CT), Quản trị kinh doanh: 1/2,7 (269 HS/100 CT), Tài chính ngân hàng: 1/2,8 (337 HS/120 CT), Tiếng Anh: 1/0,5 (33 HS/70 CT).
Trường ĐH Cần Thơ: có 6.500 chỉ tiêu (CT) tuyển sinh bậc ĐH và số HS đăng ký dự thi vào trường là 67.074 HS. Ngày 12.5, nhà trường đã công bố tỷ lệ “chọi” tuyển sinh. Theo đó, các ngành đào tạo tại trường: Sư phạm (SP) Toán học: 1/10 (577 HS/60 CT); SP Toán - Tin học: 1/7 (419 HS/60 CT); Toán ứng dụng: 1/3 (180 HS/60 CT); SP Vật lý: 1/3 (194 HS/60 CT); SP Vật lý - Tin học: 1/4 (210 HS/60 CT); SP Vật lý - Công nghệ: 1/3 (164 HS/60 CT); Giáo dục tiểu học: 1/22 (1.305 HS/60 CT); Kỹ thuật cơ khí (Cơ khí chế tạo máy): 1/12 (976 HS/80 CT); Kỹ thuật cơ khí (Cơ khí chế biến): 1/3 (193 HS/60 CT); Kỹ thuật cơ khí (Cơ khí giao thông): 1/5 (308 HS/60 CT); Kỹ thuật công trình xây dựng: 1/5 (382 HS/80 CT); Kỹ thuật công trình xây dựng (Xây dựng dân dụng và công nghiệp): 1/18 (1.796 HS/100 CT); Kỹ thuật công trình xây dựng (Xây dựng cầu đường): 1/12 (921 HS/80 CT); Kỹ thuật môi trường: 1/11 (873 HS/80 CT); Kỹ thuật điện tử, truyền thông: 1/11 (658 HS/60 CT); Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa: 1/2 (99 HS/60 CT); Kỹ thuật điện, điện tử (Kỹ thuật điện): 1/16 (1.411 HS/90 CT); Kỹ thuật cơ điện tử: 1/6 (517 HS/80 CT); Quản lý công nghiệp: 1/9 (737 HS/80 CT); Hệ thống thông tin: 1/4 (254 HS/60 CT); Kỹ thuật phần mềm: 1/11 (918 HS/80 CT); Truyền thông và mạng máy tính: 1/12 (990 HS/80 CT); Khoa học máy tính: 1/2 (131 HS/60 CT); Tin học ứng dụng: 1/9 (528 HS/60 CT); Công nghệ thực phẩm: 1/23 (1.844 HS/80 CT); Chế biến thủy sản: 1/14 (1.154 HS/80 CT); SP Hóa học: 1/9 (538 HS/60 CT); Hóa học: 1/17 (995 HS/60 CT); Hóa học (Hóa dược): 1/18 (1.052 HS/60 CT); Kỹ thuật hóa học: 1/3 (264 HS/80 CT); SP Sinh học: 1/8 (485 HS/60 CT); SP Sinh - Kỹ thuật nông nghiệp: 1/4 (253 HS/60 CT); Sinh học: 1/5 (323 HS/60 CT); Sinh học (Vi sinh vật học): 1/8 (398 HS/50 CT); Công nghệ sinh học: 1/19 (1.669 HS/90 CT); Chăn nuôi: 1/3 (323 HS/100 CT); Thú y: 1/9 (939 HS/100 CT); Nuôi trồng thủy sản: 1/17 (1.386 HS/80 CT); Bệnh học thủy sản: 1/6 (284 HS/50 CT); Nuôi và bảo tồn sinh vật biển: 1/3 (159 HS/50 CT); Khoa học cây trồng: 1/4 (613 HS/150 CT); Nông học: 1/13 (1.005 HS/80 CT); Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan: 1/5 (283 HS/60 CT); Bảo vệ thực vật: 1/15 (1.204 HS/80 CT); Khoa học môi trường: 1/26 (1.320 HS/50 CT); Quản lý tài nguyên và môi trường: 1/37 (1.851 HS/50 CT); Khoa học đất: 1/5 (390 HS/80 CT); Kinh tế: 1/12 (950 HS/80 CT); Kế toán: 1/26 (3.172 HS/120 CT); Kế toán- Kiểm toán: 1/12 (957 HS/80 CT); Tài chính: 1/24 (4.793 HS/200 CT); Quản trị kinh doanh: 1/38 (3.061 HS/80 CT); Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: 1/14 (836 HS/60 CT); Marketing: 1/9 (518 HS/60 CT); Kinh doanh thương mại: 1/4 (218 HS/60 CT); Kinh tế nông nghiệp: 1/17 (1.743 HS/100 CT); Kinh tế thủy sản: 1/16 (1.241 HS/80 CT); Kinh tế tài nguyên - Môi trường: 1/13 (1.058 HS/80 CT); Kinh doanh quốc tế: 1/3 (455 HS/140 CT); Phát triển nông thôn: 1/13 (774 HS/60 CT); Quản lý đất đai: 1/16 (1.301 HS/80 CT); Quản lý nguồn lợi thủy sản: 1/4 (257 HS/60 CT); Luật: 1/13 (4.021 HS/300 CT); SP Ngữ văn: 1/8 (498 HS/60 CT); Văn học: 1/8 (630 HS/80 CT); SP Lịch sử: 1/6 (344 HS/60 CT); SP Địa lý: 1/5 (314 HS/60 CT); Giáo dục công dân: 1/5 (368 HS/80 CT); Việt Nam học (Hướng dẫn viên du lịch): 1/12 (925 HS/80 CT); SP Tiếng Anh: 1/7 (541 HS/80 CT); SP Tiếng Pháp: 1/1 (29 HS/35 CT); Ngôn ngữ Anh: 1/6 (688 HS/120 CT); Phiên dịch - Biên dịch tiếng Anh: 1/5 (431 HS/80 CT); Thông tin học: 1/3 (203 HS/60 CT); Ngôn ngữ Pháp: 1/2 (55 HS/35 CT); Giáo dục thể chất: 1/8 (638 HS/80 CT). Những ngành đào tạo tại khu Hòa An (tỉnh Hậu Giang): Kỹ thuật công trình xây dựng (Xây dựng dân dụng và công nghiệp): 1/4 (221 HS/60 CT); Kế toán: 1/5 (294 HS/60 CT); Tài chính - Ngân hàng: 1/8 (808 HS/100 CT); Kinh doanh quốc tế: 1/3 (202 HS/60 CT); Luật: 1/6 (972 HS/160 CT); Ngôn ngữ Anh: 1/1 (86 HS/60 CT).
Trường ĐH An Giang Bậc ĐH, ngành Bảo vệ thực vật (khối A, B) có tỷ lệ chọi cao nhất: 1/20,7 (100 chỉ tiêu/2.074 hồ sơ), kế đến là các ngành Tài chính - Ngân hàng (A, D1) 1/8,8 (150/1.324), Công nghệ thực phẩm (A) 1/8,2 (90/740), Phát triển nông thôn (A, B) 1/8,1 (50/407), Việt Nam học (A, D1) 1/7,7 (50/384), Kế toán doanh nghiệp (A, D1) 1/7,6 (100/762), Quản trị kinh doanh (A, D1) 1/7,2 (150/1.083), Kế toán kiểm toán (A, D1) 1/6,4 (50/321), Tài chính doanh nghiệp (A, D1) 1/6,1 (50/306), Công nghệ sinh học (B) 1/6,1 (90/551), Công nghệ thông tin (A, D1) 1/5,7 (100/567), Công nghệ kỹ thuật môi trường (A) 1/4,2 (50/210), Kinh tế quốc tế (A, D1) 1/3,9 (50/194), Giáo dục tiểu học (A, C, D1) 1/3,8 (150/573), Giáo dục thể chất (T) 1/3,1 (50/155), Luật kinh doanh (A, D1) 1/3,1 (50/154), Nuôi trồng thủy sản (B) 1/3 (90/269), Quản lý tài nguyên rừng và môi trường (B) 1/2,6 (100/264), Ngôn ngữ Anh (D1) 1/2,6 (40/102)… Tỷ lệ bình quân chung của 35 ngành ĐH là 1/5,1 (2.300/11.636). 7 ngành CĐ có tổng chỉ tiêu 590 nhưng lượng hồ sơ đăng ký là 564. Ở bậc CĐ tỷ lệ chọi bình quân chung chưa vượt qua con số 1/1.
Trường ĐH Y Dược TP.HCM có số hồ sơ (HS) ĐKDT vào trường là 26.712 HS (tăng hơn 4.000 bộ so với năm 2010), với tổng chỉ tiêu (CT) là 1.610. Trong đó, tỷ lệ “chọi” từng ngành cụ thể như sau: Các ngành đào tạo ĐH gồm: Bác sĩ đa khoa: 1/12,2 (6.114 HS/500 CT); Bác sĩ răng hàm mặt: 1/8,9 (1.156 HS/130 CT); Dược sĩ đại học: 1/21,6 (6.488 HS/300 CT); Bác sĩ y học cổ truyền: 1/11,5 (1.723 HS/150 CT); Bác sĩ y học dự phòng: 1/11,9 (1.194 HS/ 100 CT). Các ngành đào tạo cử nhân (học 4 năm) gồm: Điều dưỡng: 1/30 (3.615 HS/120 CT); Y tế công cộng: 1/11,4 (686 HS/60 CT); Xét nghiệm: 1/22,8 (1.367 HS/60 CT); Vật lý trị liệu: 1/17,6 (527 HS/30 CT); Kỹ thuật hình ảnh: 1/18,6 (559 HS/30 CT); Kỹ thuật phục hình răng: 1/19,2 (576 HS/30 CT); Hộ sinh: 1/11,2 (673 HS/60 CT); Gây mê hồi sức: 1/21,7 (866 HS/40 CT).
Trường ĐH Bách khoa (ĐH Quốc gia TP.HCM) đã nhận được 11.848 HS ĐKDT vào bậc ĐH của trường. Tỷ lệ “chọi” từng ngành cụ thể gồm: Công nghệ thông tin (Kỹ thuật máy tính, Khoa học máy tính): 1/3,25 (1.071 HS/330 CT); nhóm ngành Điện - Điện tử (điện năng - kỹ thuật điện, tự động hóa và điều khiển, điện tử - viễn thông): 1/2,65 (1.746 HS/660 CT); nhóm ngành Cơ khí - Cơ điện tử (cơ điện tử, kỹ thuật chế tạo, kỹ thuật thiết kế, kỹ thuật nhiệt lạnh, kỹ thuật máy xây dựng và nâng chuyển): 1/2,98 (1.488 HS/500 CT); Kỹ thuật dệt may: 1/3,89 (272 HS/70 CT); nhóm ngành Công nghệ hóa - Thực phẩm - Sinh học (kỹ thuật hóa, công nghệ chế biến dầu khí, quá trình và thiết bị, công nghệ thực phẩm, công nghệ sinh học): 1/3,02 (1.300 HS/430 CT); nhóm ngành Xây dựng (xây dựng dân dụng và công nghiệp, xây dựng cầu đường, cảng và công trình biển, xây dựng công trình thủy - cấp thoát nước): 1/3,29 (1.712 HS/520 CT); Kỹ thuật địa chất - dầu khí (địa chất dầu khí, công nghệ khoan và khai thác dầu khí, địa kỹ thuật, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường): 1/5,12 (768 HS/150 CT); Quản lý công nghiệp (Quản lý công nghiệp, Quản trị kinh doanh): 1/4,48 (717 HS/160 CT); Kỹ thuật và quản lý môi trường (Kỹ thuật môi trường, Quản lý công nghệ môi trường): 1/3,09 (495 HS/160 CT); Kỹ thuật giao thông (hàng không, ô tô, tàu thủy): 1/2,13 (384 HS/180 CT); Kỹ thuật hệ thống công nghiệp: 1/2,15 (172 HS/80 CT); Kỹ thuật vật liệu (vật liệu polymer, silicat, kim loại): 1/1,34 (267 HS/200 CT); Trắc địa (Trắc địa, Địa chính, GIS - hệ thống thông tin địa lý): 1/2,6 (234 HS/90 CT); Vật liệu và cấu kiện xây dựng: 1/2,1 (168 HS/80 CT); Vật lý kỹ thuật - Cơ kỹ thuật (Kỹ thuật y sinh, Kỹ thuật laser, cơ kỹ thuật): 1/1,97 (295 HS/150 CT); Kiến trúc (Kiến trúc dân dụng và công nghiệp): 1/18,98 (759 HS/40 CT).
Trường ĐH Kinh tế - Luật (ĐH Quốc gia TP.HCM) nhận được 9.217 HS với 1.660 CT, tỷ lệ “chọi” cụ thể các ngành như sau: Kinh tế học: 1/5,2 (515 HS/100 CT); Kinh tế đối ngoại: 1/5,97 (1.433 HS/240 CT); Kinh tế và quản lý công: 1/5,3 (528 HS/100 CT); Tài chính ngân hàng: 1/4,5 (1.082 HS/240 CT); Kế toán - Kiểm toán: 1/6,1 (1.474 HS/240 CT); Hệ thống thông tin quản lý: 1/1,6 (155 HS/100 CT); Quản trị kinh doanh: 1/5,5 (1.329 HS/240 CT); Luật Kinh doanh: 1/7,9 (783 HS/100 CT); Luật Thương mại quốc tế: 1/7,3 (733 HS/100 CT); Luật Dân sự: 1/3,5 (353 HS/100 CT); Luật Tài chính - Ngân hàng - Chứng khoán: 1/7,05 (705 HS/100 CT).
Trường ĐH Quốc tế (ĐH Quốc gia TP.HCM) nhận được 3.408 HS (tăng 14% so với năm 2010). Trong đó, cụ thể tỷ lệ “chọi” theo ngành của chương trình do trường ĐH Quốc tế cấp bằng như sau: Công nghệ thông tin: 1/1,84 (129 HS/70 CT); Điện tử - Viễn thông: 1/1,1 (68 HS/60 CT); Khoa học máy tính: 1/0,5 (9 HS/20 CT); Kỹ thuật y sinh: 1/3,4 (136 HS/40 CT); Công nghệ sinh học: 1/2,7 (295 HS/110 CT); Quản lý nguồn lợi thủy sản: 1/0,6 (11 HS/20 CT); Công nghệ thực phẩm: 1/5,1 (202 HS/40 CT); Kỹ thuật hệ thống công nghiệp: 1/0,9 (34 HS/40 CT); Quản trị kinh doanh: 1/4,5 (1.130 HS/250 CT); Tài chính ngân hàng: 1/5,2 (620 HS/120 CT); Kỹ thuật xây dựng: 1/0,9 (27 HS/30 CT).
Trường ĐH Khoa học tự nhiên (ĐH Quốc gia TP.HCM) đã nhận được 14.012 HS ĐKDT vào bậc ĐH. Tỷ lệ “chọi” cụ thể từng ngành như sau: Toán - Tin học (giải tích, đại số, giải tích số, tin học ứng dụng, toán kinh tế, thống kê, toán cơ, phương pháp toán trong tin học, tài chính định lượng): 1/1,97 (592 HS/300 CT); Vật lý (Vật lý lý thuyết, Vật lý chất rắn, Vật lý điện tử, Vật lý ứng dụng, Vật lý hạt nhân, Vật lý trái đất, Vật lý - tin học, Vật lý môi trường): 1/2,7 (687 HS/250 CT); Điện tử - Viễn thông (điện tử nano, máy tính và mạng, viễn thông, điện tử y sinh): 1/2,4 (486 HS/200 CT); Nhóm ngành Công nghệ thông tin (mạng máy tính và viễn thông, Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin): 1/2,7 (1.509 HS/550 CT); Hải dương học - khí tượng - thủy văn (Hải dương học vật lý, Hải dương học toán tin, hải dương học hóa sinh, Hải dương học kỹ thuật kinh tế, Khí tượng và thủy văn): 1/7,95 (795 HS/100 CT); Hóa học (hóa hữu cơ, hóa vô cơ, hóa phân tích, hóa lý): 1/3 (752 HS/250 CT); Địa chất (Địa chất dầu khí, Địa chất công trình - thủy văn, Điều tra khoáng sản, Địa chất môi trường): 1/1,8 (1.829 HS/150 CT); Khoa học môi trường (Khoa học môi trường, Tài nguyên môi trường, Quản lý môi trường, Tin học môi trường, môi trường và tài nguyên biển): 1/11,1 (1.668 HS/150 CT); Công nghệ môi trường: 1/11,9 (1.424 HS/120 CT); Khoa học vật liệu (Vật liệu màng mỏng, Vật liệu polymer, vật liệu từ và y sinh): 1/5 (899 HS/180 CT); Sinh học (tài nguyên môi trường, Sinh học thực vật, Sinh học động vật, Vi sinh sinh hóa): 1/3,3 (979 HS/300 CT); Công nghệ sinh học (Sinh học y dược, Công nghệ sinh học nông nghiệp, Công nghệ sinh học môi trường, Công nghệ sinh học công nghiệp, Sinh tin học): 1/12 (2.392 HS/200 CT).
ĐH Đà Nẵng
Trường ĐH Bách khoa nhận được 15.111 HS thi vào trường với 2.930 CT, cụ thể các ngành: Cơ khí chế tạo: 1/3,4 (821 HS/ 240 CT); Điện kỹ thuật: 1/4,8 (1.449 HS/300 CT); Điện tử - Viễn thông: 1/3,9 (949 HS/240 CT); Xây dựng dân dụng và công nghiệp: 1/8,5 (2.046 HS/240 CT); Xây dựng công trình thủy: 1/0,9 (108 HS/120 CT); Xây dựng cầu đường: 1/10,5 (2.521 HS/240 CT); Công nghệ nhiệt - Điện lạnh: 1/4,1 (248 HS/60 CT); Cơ khí động lực (Ô tô và máy động lực công trình, Động cơ đốt trong, Cơ khí tàu thuyền): 1/2,9 (437 HS/150 CT); Công nghệ thông tin: 1/7,6 (1.823 HS/240 CT); Sư phạm Kỹ thuật điện tử - Tin học: 1/0,7 (44 HS/60 CT) ; Cơ - Điện tử: 1/3,8 (453 HS/120 CT); Công nghệ môi trường: 1/6,3 (313 HS/50 CT); Kiến trúc: 1/16,9 (1.011 HS/60 CT); Vật liệu và cấu kiện xây dựng 1/0,5 (31 HS/60 CT); Tin học xây dựng: 1/1,2 (73 HS/60 CT); Kỹ thuật tàu thủy: 1/1,2 (74 HS/60 CT); Kỹ thuật năng lượng và Môi trường: 1/1,2 (73 HS/60 CT); Quản lý môi trường: 1/5,6 (282 HS/50 CT); Quản lý công nghiệp: 1/1,4 (82 HS/60 CT); Công nghệ hóa thực phẩm: 1/5,2 (519 HS/100 CT); Công nghệ hóa dầu và khí: 1/5,6 (336 HS/60 CT); Công nghệ vật liệu (silicat, polyme) 1/0,5 (63 HS/120 HS); Công nghệ sinh học 1/3,5 (211 HS/60 CT); Kinh tế Xây dựng và Quản lý dự án: 1/9,5 (1.144 HS/120 CT).
Trường ĐH Kinh tế: nhận được 16.413 HS thi vào trường với 2.060 CT. Cụ thể ngành: Kế toán: 1/16,1 (3.856 HS/240 CT); Quản trị kinh doanh tổng quát: 1/12,5 (2.505 HS/200 CT); Quản trị Kinh doanh du lịch và dịch vụ: 1/11,8 (1.776 HS/150 CT); Quản trị kinh doanh thương mại: 1/7,4 (816 HS/110 CT); Ngoại thương: 1/7,1 (998 HS/140 CT); Marketing: 1/7,8 (862 HS/110 CT); Kinh tế phát triển: 1/2,1 (206 HS/100 CT), Kinh tế lao động: 1/0,6 (30 HS/50 CT), Kinh tế và quản lý công: 1/1,2(58 HS/50 CT), Kinh tế chính trị: 1/1,2 (60 HS/50 CT); Thống kê Tin học: 1/0,4 (19 HS/50 CT); Ngân hàng: 1/9,4 (1.875 HS/200 CT); Tài chính doanh nghiệp: 1/6,2 (873 HS/140 CT); Tin học quản lý: 1/1,6 (94 HS/60 CT); Quản trị tài chính: 1/10,3 (1.133 HS/110 CT), Quản trị nguồn nhân lực 1/2,7 (239 HS/90 CT); Kiểm toán: 1/6,1 (546 HS/90 CT); Luật: 1/2,9 (175 HS/60 CT); Cử nhân (CN) Luật kinh tế: 1/4,9 (292 HS/ 60 CT).
Trường ĐH Ngoại ngữ có 5.327 HS đăng ký thi vào trường với 1.350 CT, cụ thể theo ngành: Sư phạm tiếng Anh: 1/7,7 (541 HS/70 CT); Sư phạm tiếng Anh bậc Tiểu học: 1/9,3 (650 HS/70 CT); Sư phạm tiếng Pháp: 1/0,3 (11 HS/35 CT); Sư phạm tiếng Trung: 1/0,7 (26 HS/35 CT); CN tiếng Anh: 1/3,9 (1.662 HS/420 CT); CN tiếng Anh thương mại: 1/4,5 (772 HS/170 CT); CN tiếng Nga: 1/1,1 (37 HS/35 CT); CN tiếng Pháp: 1/ 2,2 (76 HS/35 CT); CN tiếng Pháp du lịch: 1/1,4 (49 HS/35 CT); CN tiếng Trung: 1/5,7 (458 HS/80 CT); CN tiếng Trung thương mại: 1/6,9 (243 HS/35 CT); CN tiếng Nhật: 1/2,5 (247 HS/100 CT); CN tiếng Hàn Quốc: 1/3,5 (243 HS/70 CT); CN tiếng Thái Lan: 1/0,4 (15 HS/35 CT); CN Quốc tế học: 1/2,4 (297 HS/125 CT).
Trường ĐH Sư phạm: có 12.610 HS đăng ký thi vào trường với 1.550 CT, cụ thể theo ngành: Sư phạm Toán học: 1/17,1 (856 HS/50 CT); Sư phạm Vật lý: 1/11,2 (560 HS/50 CT); SP Toán ứng dụng: 1/1,5 (155 HS/100 CT); CN Công nghệ thông tin: 1/2,6 (385 HS/150 CT), SP Tin: 1/3,1 (155 HS/50 HS), CN Vật lý: 1/1,4 (69 HS/50 CT), SP Hóa: 1/9,6 (479 HS/50 CT), CN Hóa học (chuyên ngành phân tích - môi trường): 1/ 1,4 (69 HS/50 CT); CN Hóa học (chuyên ngành hóa dược): 1/4,9 (246 HS/50 CT); CN Khoa học môi trường (chuyên ngành Quản lý môi trường): 1/7 (350 HS/50 CT); Sư phạm Sinh học: 1/21,5 (1.074 HS/50 CT); CN Quản lý tài nguyên và Môi trường: 1/37,2 (1.858 HS/50 CT); SP Giáo dục chính trị: 1/2,1 (105 HS/50 CT); Sư phạm Ngữ văn: 1/15,2 (762 HS/50 CT); Sư phạm Lịch sử: 1/5,9 (295 HS/50 CT); Sư phạm Địa lý: 1/9,1 (457 HS/50 CT); CN Văn học: 1/1 (149 HS/150 CT); CN Tâm lý học: 1/ 5,3 (263 HS/50 CT); CN Địa lý (chuyên ngành Địa lý môi trường): 1/3,4 (172 HS/50 CT); Việt Nam học (Văn hóa du lịch): 1/5,9 (294 HS/50 CT); Văn hóa học: 1/0,5 (23 HS/50 CT); CN Báo chí: 1/8,3 (416 HS/50 CT); SP Giáo dục tiểu học: 1/21 (2.103 HS/100 CT), SP Giáo dục mầm non: 1/13,1 (1.315 HS/100 CT).
Phân hiệu ĐH Đà Nẵng tại Kon Tum có 900 HS đăng ký thi vào trường với 380 CT, cụ thể theo ngành: Xây dựng cầu đường: 1/2,1 (117 HS/55 CT); Kinh tế xây dựng và Quản lý dự án: 1/2,8 (166 HS/60 CT); Kế toán: 1/4,8 (286 HS/60 CT); Quản trị kinh doanh: 1/2,9 (161 HS/55 CT).
Các thông tin tuyển sinh 2011 mới nhất sẽ được cập nhật liên tục tại TUYENSINH.HAYLEM.NET , cảm ơn các bạn, chúc các bạn có 1 kỳ thi thật sự thành công.
Nguồn: Hoa Học Trò
TAGS: Ti le choi 2011, thong tin tuyen sinh 2011, diem thi nam 2011, ti le choi nam 2011, cap nhat tuyen sinh, diem thi 2011, tuyen sinh 2011, xem diem thi dh 2011, diem chuan nam 2011.
Càng gần tới thời điểm thi ĐH, CĐ, càng có nhiều trường ĐH, CĐ công bố tỷ lệ “chọi” của từng ngành cụ thể.
Đây là thông tin cần thiết, giúp thí sinh (TS) biết rõ về trường/ngành mình sẽ dự thi nhưng TS cũng cần bình tĩnh vì không phải lúc nào tỷ lệ “chọi” thấp cũng dễ trúng tuyển.
Theo thống kê vài năm gần đây, những trường ở nhóm đầu về chất lượng đào tạo ngày càng ít TS đăng ký dự thi (ĐKDT). Vì vậy, tỷ lệ “chọi” vào các trường này rất thấp. Chẳng hạn, năm ngoái trường ĐH Ngoại thương có khoảng 8.400 hồ sơ (HS) ĐKDT, chỉ tiêu vào trường là 3.000. Như vậy, tỷ lệ “chọi” chỉ là 1/2,8.
Cũng trong năm 2010, lượng hồ sơ đăng ký vào trường ĐH Bách khoa Hà Nội là 12.800, giảm 1.000 so với năm 2009. So với tổng chỉ tiêu 5.600 thì tỷ lệ “chọi” vào ĐH Bách khoa Hà Nội chỉ có 1/2,2. Số lượng HS ĐKDT vào Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông khu vực phía Bắc năm nay 5.500/1.850 chỉ tiêu, như vậy tỷ lệ “chọi” chỉ khoảng 1/2,9...
Với tỷ lệ "chọi" thấp như vậy nhưng năm nào các trường này cũng tuyển đầu vào với số điểm rất cao (khoảng 22 trở lên). Dự kiến tình hình cũng không thay đổi trong kỳ tuyển sinh năm nay.
Mời bạn xem thêm bài viết Tuyển sinh ĐH, CĐ: Tỉ lệ 2011 ảo và thật.
Bạn đừng quên nhé: Tỉ lệ "chọi" chỉ là thông tin tham khảo để giúp bạn có hình dung toàn cảnh trước khi bước vào kỳ thi chính thức, chuyện "thành, bại" trong mỗi kỳ thi phụ thuộc vào khả năng thực tế của bạn, nhu cầu và cả yếu tố may mắn nữa.
Chúc bạn ôn thi hiệu quả và bước vào mùa thi với tâm lý thoải mái, tự tin để gặt hái nhiều thành công!
Phía Bắc
Khối ngành Y - Dược, tỷ lệ cao nhất 1/18
Trường ĐH Y Hà Nội: 1/18 (18.720 HS/1.000 CT). Trường ĐH Y Thái Bình: 1/17 (12.000 HS/700 CT, trong đó khối A: 1.500 HS, khối B: 10.500 HS). Trường ĐH Y Hải Phòng: 1/15 (gần 10.000 HS/660 CT). ĐH Điều dưỡng Nam Định: 1/8 (5.500 HS/680 CT). Trường ĐH Dược: 1/4,5 (2.500 HS/550 CT).
Khối ngành kinh tế, tỷ lệ cao nhất 1/11
Trường ĐH Thương mại: 1/11 (39.000 HS/3.400 CT). Trường ĐH Kinh tế quốc dân: 1/5,1 (24.343 HS/4.750 CT). Học viện Ngân hàng: 1/6 (14.000 HS/2.300 CT, trong đó khối A: 19.086 HS, khối D: 5.275 HS). Học viện Tài chính: 1/5,4 (16.000 HS/3.080 CT). Trường ĐH Ngoại thương: 1/2,5 (8.734 HS/3.400 CT) trong đó, khối A: 4.343 HS, D1: 3.660 HS; D2: 122 HS; D3: 415 HS; D4: 122 HS; D6: 66 HS). Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội: 1/6,3 (18.965 HS/3.000 CT).
Khối ngành Công - Nông - Lâm, tỷ lệ cao nhất 1/10
Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội: 1/10 (50.753 HS/5.000 CT, trong đó khối A: 18.183, khối B: 32.570). Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội: 1/8,3 (71.800 HS/8.650 CT). Trường ĐH Lâm nghiệp: 1/6.8 (11.000 HS/1.600 CT).
Khối ngành Khoa học - Xã hội, tỷ lệ cao nhất 1/7
Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 1: 1/6,2 (17.000 HS/2.700 CT). Học viện Báo chí Tuyên truyền: 1/5,6 (8.500 HS/1.450 CT). Trường ĐH Văn hóa: 1/4,5 (5.000 HS/1.100 CT). Trường ĐH Luật: 1/6,9 (11.570 HS/1.800 CT, trong đó khối A: 4.452 HS; khối C: 4.348 HS; khối D: 2.779 HS). Học viện Ngoại giao: 1/7 (3.000 HS/450 CT). Học viện Hành chính quốc gia: 1/3,2 (4.949 HS/1.500 CT).
Khối ngành khoa học - kỹ thuật, tỷ lệ cao nhất 1/5,6
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội: 1/2,7 (16.000 HS/5.800 CT). Trường ĐH Mỏ - Địa chất: 1/4,5 (16.000 HS/3.800 CT). Trường ĐH Giao thông vận tải: 1/4,5 (18.000 HS/4.000 CT). Trường ĐH Xây dựng: 1/4,4 (12.447 HS/2.800 CT). Trường ĐH Điện lực: 1/5,6 (11.800 HS/ 2.100 CT). ĐH Hàng hải Hải Phòng: 1/4,6 (14.500 HS/3.100 CT). Trường ĐH Thủy lợi: 1/4,8 (14.203 HS/2.915 CT). Học viện Bưu chính - Viễn thông: 1/2 (5.500 HS/2.650 CT).
ĐHQG Hà Nội vừa chính thức công bố lượng hồ sơ ĐKDT vào trường kỳ tuyển sinh ĐH, CĐ năm 2011 với tổng số 29.370 hồ sơ.
Với 5.500 chỉ tiêu tuyển sinh ĐH chính quy, tỉ lệ “chọi” trung bình của ĐHQGHN là 1/5,34.
Tính cụ thể các trường thành viên, trường ĐH Kinh tế (ĐHQGHN) là đơn vị đào tạo có tỉ lệ chọi cao nhất. Tỷ lệ hồ sơ ĐKDT/chỉ tiêu của trường này là 4.510/430, tương đương tỷ lệ “chọi” khoảng 1/10,49.
Tiếp đó, là khoa Luật với tỷ lệ “chọi” 1/7,85 (tỷ lệ hồ sơ ĐKDT/chỉ tiêu là 2.354/300).
Với tổng lượng hồ sơ ĐKDT 8.792 trên 1.310 chỉ tiêu, trường ĐH Khoa học Tự nhiên đứng thứ 3 với tỷ lệ “chọi” 1/6,71.
Trường ĐH Khoa học Xã hội & Nhân văn có tỷ lệ “chọi” là 1/4,25 (tỷ lệ hồ sơ ĐKDT/chỉ tiêu là 5.950/1.400).
Trường ĐH Ngoại ngữ có tỷ lệ “chọi” là 1/4,23 (tỷ lệ hồ sơ ĐKDT/chỉ tiêu là 5.071/1.200).
Trường ĐH Công nghệ có tỷ lệ “chọi” là 1/3,37 (tỷ lệ hồ sơ ĐKDT/chỉ tiêu là 1.885/560).
Trường ĐH Giáo dục là đơn vị đào tạo có tỉ lệ chọi thấp nhất ĐHQGHN với tỷ lệ “chọi” 1/ 2,69 (tỷ lệ hồ sơ ĐKDT/chỉ tiêu là 808/300)
Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông: Cơ sở tại TP.HCM các ngành bậc ĐH gồm: Kỹ thuật điện tử, truyền thông (Điện tử viễn thông): 1/2,3 (414 HS/180 CT); Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử: 1/1,07 (75 HS/70 CT); Công nghệ thông tin: 1/1,9 (380 HS/200 CT); Quản trị kinh doanh: 1/3,5 (417 HS/130 CT); Kế toán: 1/3,8 (249 HS/70 CT).
Trường CĐ Tài chính Hải quan: Tổng số HS nhận được là 25.611. Tỷ lệ chọi từng ngành: Tài chính ngân hàng: 1/20,52 (11.291 HS/550 CT); Kế toán: 1/10,19 (5.095 HS/500 CT); Hệ thống thông tin quản lý: 1/9,11 (911 HS/100 CT); Quản trị kinh doanh: 1/19,22 (5.768 HS/300 CT); Kinh doanh thương mại: 1/16,97 (2.546 HS/150 CT).
Trường CĐ Bách Việt: Tổng số 6.875 HS. Tỷ lệ chọi từng ngành: Thiết kế thời trang: 1/3,7 (185 HS/50 CT); Công nghệ thực phẩm: 1/5,34 (534 HS/100 CT); Kế toán: 1/4,62 (693 HS/150 CT); Quản trị kinh doanh: 1/8,33 (2.501 HS/300 CT); Thư ký văn phòng: 1/4,20 (420 HS/100 CT); Thiết kế đồ họa: 1/4,42 (221 HS/50 CT); Truyền thông - Mạng - Máy tính: 2,8 (140 HS/50 CT); Công nghệ kỹ thuật xây dựng: 1/2,56 (256 HS/100 CT); Tài chính ngân hàng: 1/6,30; Tiếng Anh thương mại: 1/3,28 (328 HS/100 CT); Thiết kế nội thất: 1/4,7(235 HS/50 CT); Tin học ứng dụng: 1/2,02 (101 HS/50 CT).
Trường ĐH Sư phạm TP.HCM nhận được 17.862 hồ sơ (HS). Tỷ lệ “chọi” cụ thể các ngành như sau: Các ngành đào tạo sư phạm gồm: SP Toán học: 1/9,2 (1.377 HS/150 CT); SP Vật lý: 1/7,2 (863 HS/120 CT); SP Tin học: 1/2,6 (257 HS/100 CT); SP Hóa học: 1/8,3 (994 HS/120 CT); SP Sinh học: 1/10,8 (1.082 HS/100 CT); SP Ngữ văn: 1/9,1 (1.365 HS/150 CT); SP Lịch sử: 1/4,4 (527 HS/120 CT); SP Địa lý: 1/6,4 (766 HS/120 CT); Giáo dục chính trị: 1/1,2 (122 HS/100 CT); Quản lý giáo dục: 1/4,6 (275 HS/60 CT); SP Lịch sử (Sử - Giáo dục quốc phòng): 1/1,2 (72 HS/60 CT); SP Tiếng Anh: 1/7,8 (940 HS/120 CT); SP Tiếng Anh (SP Song ngữ Nga - Anh): 1/0,6 (24 HS/40 CT); SP Tiếng Pháp: 1/0,9 (37 HS/40 CT); SP Tiếng Trung Quốc: 1/1,1 (45 HS/40 CT); Giáo dục tiểu học: 1/25,1 (3.260 HS/130 CT); Giáo dục mầm non: 1/10 (1.302 HS/130 CT); Giáo dục thể chất: 1/3,4 (442 HS/130 CT); Giáo dục đặc biệt: 1/2,1 (82 HS/40 CT). Các ngành ngoài sư phạm gồm: Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh thương mại, Tiếng Anh biên phiên dịch): 1/3,9 (549 HS/140 CT); Ngôn ngữ Nga (Nga - Anh): 1/0,2 (8 HS/50 CT); Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp du lịch, Tiếng Pháp biên phiên dịch): 1/1,1 (54 HS/50 CT); Ngôn ngữ Trung Quốc: 1/0,8 (93 HS/110 CT); Ngôn ngữ Nhật (Tiếng Nhật biên phiên dịch): 1/1,1 (108 HS/100 CT); Công nghệ thông tin: 1/1,4 (207 HS/150 CT); Vật lý học (Vật lý nguyên tử, Vật lý hạt nhân): 1/0,8 (84 HS/110 CT); Hóa học (hóa vô cơ, hóa hữu cơ): 1/3,2 (387 HS/120 CT); Văn học (ngôn ngữ học, văn học): 1/0,98 (98 HS/100 CT); Việt Nam học (văn hóa du lịch): 1/2,7 (164 HS/60 CT); Quốc tế học: 1/4,4 (262 HS/60 CT); Tâm lý học: 1/3,3 (261 HS/80 CT).
Trường ĐH Khoa học xã hội và nhân văn (ĐH Quốc gia TP.HCM) có tỷ lệ “chọi” các ngành cụ thể như sau: Văn học và ngôn ngữ: 1/2,9 (587 HS/200 CT); Báo chí và truyền thông: 1/9,8 (1270 HS/130 CT); Lịch sử: 1/1,2 (202 HS/170 CT); Nhân học: 1/1,5 (92 HS/60 CT); Triết học: 1/1,3 (150 HS/120 CT); Địa lý: 1/3,6 (470 HS/130 CT); Xã hội học: 1/3,4 (604 HS/180 CT); Thư viện thông tin: 1/1,5 (176 HS/120 CT); Đông phương học: 1/3,5 (490 HS/140 CT); Giáo dục học: 1/0,98 (118 HS/120 CT); Lưu trữ học: 1/2 (122 HS/60 CT); Văn hóa học: 1/2,4 (168 HS/70 CT); Công tác xã hội: 1/6,3 (440 HS/70 CT); Tâm lý học: 1/13,7 (959 HS/70 CT); Đô thị học: 1/4,1 (286 HS/70 CT); Du lịch: 1/5,8 (524 HS/90 CT); Nhật Bản học: 1/4,3 (387 HS/90 CT); Hàn Quốc học: 1/5,5 (497 HS/90 CT); Ngữ văn Anh: 1/3,5 (938 HS/270 CT); Song ngữ Nga - Anh: 1/2,6 (179 HS/70 CT); Ngữ văn Pháp: 1/1,7 (149 HS/90 CT); Ngữ văn Trung Quốc: 1/2,8 (358 HS/130 CT); Ngữ văn Đức: 1/1,6 (79 HS/50 CT); Quan hệ quốc tế: 1/4,5 (714 HS/160 CT); Ngữ văn Tây Ban Nha: 1/1,3 (66 HS/50 CT).
Trường ĐH Văn hóa TP.HCM nhận được 1.763 HS, tỷ lệ “chọi” các ngành cụ thể như sau: Khoa học thư viện: 1/2,8 (275 HS/100 CT); Bảo tàng học (quản lý di sản văn hóa, bảo tồn bảo tàng, bảo quản hiện vật): 1/0,7 (54 HS/80 CT); Văn hóa du lịch (hướng dẫn du lịch, thiết kế và điều hành chương trình du lịch, quản lý du lịch): 1/3,95 (948 HS/240 CT); Kinh doanh xuất bản phẩm: 1/0,99 (149 HS/150 CT); Quản lý văn hóa: 1/1,29 (103 HS/80 CT); Quản lý hoạt động âm nhạc: 1/3,3 (98 HS/30 CT); Quản lý hoạt động sân khấu: 1/0,9 (27 HS/30 CT); Quản lý hoạt động mỹ thuật: 1/0,08 (5 HS/60 CT); Đạo diễn sự kiện văn hóa: 1/0,4 (26 HS/60 CT); Nghệ thuật dẫn chương trình: 1/0,7 (28 HS/40 CT); Văn hóa dân tộc thiểu số VN: 1/0,5 (26 HS/50 CT); Văn hóa học: 1/0,48 (24 HS/50 CT).
Trường ĐH Luật TP.HCM nhận được 12.081 HS với 1.700 CT. Tỷ lệ “chọi” các ngành cụ thể gồm: Luật thương mại: 1/7,7 (2.312 HS/300 CT); Luật dân sự: 1/11,2 (3.368 HS/300 CT); Luật hình sự: 1/7,1 (2.128 HS/300 CT); Luật hành chính: 1/4,8 (1.444 HS/300 CT); Luật quốc tế: 1/4,98 (1.496 HS/300 CT); Quản trị kinh doanh: 1/6,7 (1.333 HS/200 CT).
Trường ĐH Kiến trúc TP.HCM nhận được 7.020 HS thi vào trường với 1.075 CT cho cả 3 cơ sở đào tạo (tại TP.HCM, Cần Thơ và Đà Lạt). Cụ thể tỷ lệ “chọi” các ngành như sau: Kiến trúc: 1/10 (2.508 HS/250 CT); Quy hoạch vùng và đô thị: 1/3,2 (243 HS/75 CT); Kỹ thuật xây dựng: 1/4,5 (1.561 HS/350 CT); Kỹ thuật đô thị: 1/2,1 (158 HS/75 CT); nhóm ngành Mỹ thuật ứng dụng (Thiết kế công nghiệp, Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang): 1/6,2 (1.230 HS/200 CT); Thiết kế nội - ngoại thất: 1/10,6 (1.320 HS/125 CT).
Trường ĐH Giao thông vận tải TP.HCM nhận được 16.331 HS, với 2.250 CT cho cả bậc ĐH và CĐ. Theo đó, tỷ lệ “chọi” theo ngành của bậc ĐH gồm: Ngành Khoa học hàng hải, gồm các chuyên ngành: Điều khiển tàu biển: 1/5,7 (1.088 HS/190 CT); Vận hành khai thác máy tàu thủy: 1/2,9 (428 HS/150 CT). Nhóm ngành Kỹ thuật điện - điện tử - viễn thông gồm: ngành Kỹ thuật điện, điện tử gồm các chuyên ngành: Điện và tự động tàu thủy: 1/2,5 (150 HS/60 CT); Điện công nghiệp: 1/6,7 (538 HS/80 CT); ngành Kỹ thuật điện tử truyền thông (chuyên ngành Điện tử - Viễn thông): 1/6,4 (515 HS/80 CT); ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành Tự động hóa công nghiệp): 1/5,7 (459 HS/80 CT); ngành Truyền thông và mạng máy tính: 1/2,4 (165 HS/70 CT). Ngành Kỹ thuật tàu thủy gồm các chuyên ngành: Thiết kế thân tàu thủy: 1/2,6 (158 HS/60 CT); Công nghệ đóng tàu thủy: 1/6,9 (412 HS/60 CT); Thiết bị năng lượng tàu thủy: 1/2,9 (162 HS/55 CT); Kỹ thuật công trình ngoài khơi: 1/1,6 (86 HS/55 CT). Ngành Kỹ thuật cơ khí gồm các chuyên ngành: Cơ giới hóa xếp dỡ: 1/2,2 (155 HS/70 CT); Cơ khí ô tô: 1/13 (1813 HS/140 CT); Máy xây dựng: 1/2,1 (145 HS/70 CT). Nhóm ngành Xây dựng: ngành Kỹ thuật công trình xây dựng (chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp): 1/14,6 (2.196 HS/150 CT); ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông gồm các chuyên ngành: Xây dựng công trình thủy: 1/3,3 (267 HS/80 CT); Xây dựng cầu đường: 1/13,8 (2.354 HS/170 CT); Quy hoạch giao thông: 1/7,4 (520 HS/70 CT); Xây dựng đường sắt - metro: 1/6,9 (486 HS/70 CT); ngành Công nghệ thông tin: 1/6,1 (729 HS/120 CT). Nhóm ngành Kinh tế gồm: ngành Kinh tế vận tải (chuyên ngành Kinh tế vận tải biển): 1/9,8 (1.562 HS/160 CT); ngành Kinh tế xây dựng: 1/6,9 (900 HS/130 CT); ngành Khai thác vận tải (chuyên ngành Quản trị logistic và vận tải đa phương tiện): 1/7,7 (618 HS/80 CT).
Trường ĐH Kinh tế TP.HCM nhận được 23.000 HS với 4.000 CT, tỷ lệ “chọi” của trường là 1/5,7. Trường có chung điểm trúng tuyển vào cho tất cả các ngành.
Trường ĐH Tôn Đức Thắng nhận được tất cả 34.207 hồ sơ NV1 với 2.710 chỉ tiêu hệ ĐH, tỷ lệ chọi cụ thể: Khoa học máy tính: 1/8,6 (1.725 hồ sơ /100 chỉ tiêu), Toán ứng dụng: 1/0,92 (46 HS/50 CT), Kỹ thuật điện tử: 1/5,8 (1.399 HS/240CT), Bảo hộ lao động: 1/9 (631 HS/70 CT), Kỹ thuật công trình xây dựng: 1/17 (2.045 HS/120 CT), Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: 1/7 (636 HS/90 CT), Công nghệ kỹ thuật môi trường: 1/12 (858 HS/70 CT), Quy hoạch vùng và đô thị: 1/7 (493 HS/70 CT), Kỹ thuật hóa học: 1/4,7 (374 HS/70 CT), Khoa học môi trường: 1/14,5 (1.157 HS/80 CT), Công nghệ sinh học: 1/14,4 (1.444 HS/100 CT), Tài chính ngân hàng: 1/25 (4.987 HS/200 CT), Kế toán: 1/12 (2.386 HS/200 CT), Quản trị kinh doanh: 1/25 (2.997 HS/120 CT), QTKD quốc tế: 1/6,9 (827 HS/120 CT), QTKD nhà hàng khách sạn: 1/29 (2.895 HS/100 CT), Quan hệ lao động: 1/6,7 (403 HS/60 CT), Xã hội học: 1/3,7 (223 HS/60 CT), Việt Nam học: 1/10,8 (1.080 HS/100 CT), Ngôn ngữ Anh: 1/5,4 (752 HS/140 CT), Tiếng Trung: 1/1,6 (96 HS/60 CT), Trung - Anh: 1/4,7 (283 HS/60 CT), Thiết kế công nghiệp: 1/3,2 (638 HS/200 CT). Các ngành đào tạo CĐ: Tin học ứng dụng: 1/0,9 (53 HS/60 CT), Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử: 1/0,7 (33 HS/50 CT), Công nghệ kỹ thuật điện tử truyền thông: 1/0,5 (121 HS/50 CT), Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng: 1/1,7 (121 HS/70 CT), Kế toán: 1/1,5 (151 HS/100 CT), Quản trị kinh doanh: 1/2,7 (269 HS/100 CT), Tài chính ngân hàng: 1/2,8 (337 HS/120 CT), Tiếng Anh: 1/0,5 (33 HS/70 CT).
Trường ĐH Cần Thơ: có 6.500 chỉ tiêu (CT) tuyển sinh bậc ĐH và số HS đăng ký dự thi vào trường là 67.074 HS. Ngày 12.5, nhà trường đã công bố tỷ lệ “chọi” tuyển sinh. Theo đó, các ngành đào tạo tại trường: Sư phạm (SP) Toán học: 1/10 (577 HS/60 CT); SP Toán - Tin học: 1/7 (419 HS/60 CT); Toán ứng dụng: 1/3 (180 HS/60 CT); SP Vật lý: 1/3 (194 HS/60 CT); SP Vật lý - Tin học: 1/4 (210 HS/60 CT); SP Vật lý - Công nghệ: 1/3 (164 HS/60 CT); Giáo dục tiểu học: 1/22 (1.305 HS/60 CT); Kỹ thuật cơ khí (Cơ khí chế tạo máy): 1/12 (976 HS/80 CT); Kỹ thuật cơ khí (Cơ khí chế biến): 1/3 (193 HS/60 CT); Kỹ thuật cơ khí (Cơ khí giao thông): 1/5 (308 HS/60 CT); Kỹ thuật công trình xây dựng: 1/5 (382 HS/80 CT); Kỹ thuật công trình xây dựng (Xây dựng dân dụng và công nghiệp): 1/18 (1.796 HS/100 CT); Kỹ thuật công trình xây dựng (Xây dựng cầu đường): 1/12 (921 HS/80 CT); Kỹ thuật môi trường: 1/11 (873 HS/80 CT); Kỹ thuật điện tử, truyền thông: 1/11 (658 HS/60 CT); Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa: 1/2 (99 HS/60 CT); Kỹ thuật điện, điện tử (Kỹ thuật điện): 1/16 (1.411 HS/90 CT); Kỹ thuật cơ điện tử: 1/6 (517 HS/80 CT); Quản lý công nghiệp: 1/9 (737 HS/80 CT); Hệ thống thông tin: 1/4 (254 HS/60 CT); Kỹ thuật phần mềm: 1/11 (918 HS/80 CT); Truyền thông và mạng máy tính: 1/12 (990 HS/80 CT); Khoa học máy tính: 1/2 (131 HS/60 CT); Tin học ứng dụng: 1/9 (528 HS/60 CT); Công nghệ thực phẩm: 1/23 (1.844 HS/80 CT); Chế biến thủy sản: 1/14 (1.154 HS/80 CT); SP Hóa học: 1/9 (538 HS/60 CT); Hóa học: 1/17 (995 HS/60 CT); Hóa học (Hóa dược): 1/18 (1.052 HS/60 CT); Kỹ thuật hóa học: 1/3 (264 HS/80 CT); SP Sinh học: 1/8 (485 HS/60 CT); SP Sinh - Kỹ thuật nông nghiệp: 1/4 (253 HS/60 CT); Sinh học: 1/5 (323 HS/60 CT); Sinh học (Vi sinh vật học): 1/8 (398 HS/50 CT); Công nghệ sinh học: 1/19 (1.669 HS/90 CT); Chăn nuôi: 1/3 (323 HS/100 CT); Thú y: 1/9 (939 HS/100 CT); Nuôi trồng thủy sản: 1/17 (1.386 HS/80 CT); Bệnh học thủy sản: 1/6 (284 HS/50 CT); Nuôi và bảo tồn sinh vật biển: 1/3 (159 HS/50 CT); Khoa học cây trồng: 1/4 (613 HS/150 CT); Nông học: 1/13 (1.005 HS/80 CT); Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan: 1/5 (283 HS/60 CT); Bảo vệ thực vật: 1/15 (1.204 HS/80 CT); Khoa học môi trường: 1/26 (1.320 HS/50 CT); Quản lý tài nguyên và môi trường: 1/37 (1.851 HS/50 CT); Khoa học đất: 1/5 (390 HS/80 CT); Kinh tế: 1/12 (950 HS/80 CT); Kế toán: 1/26 (3.172 HS/120 CT); Kế toán- Kiểm toán: 1/12 (957 HS/80 CT); Tài chính: 1/24 (4.793 HS/200 CT); Quản trị kinh doanh: 1/38 (3.061 HS/80 CT); Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: 1/14 (836 HS/60 CT); Marketing: 1/9 (518 HS/60 CT); Kinh doanh thương mại: 1/4 (218 HS/60 CT); Kinh tế nông nghiệp: 1/17 (1.743 HS/100 CT); Kinh tế thủy sản: 1/16 (1.241 HS/80 CT); Kinh tế tài nguyên - Môi trường: 1/13 (1.058 HS/80 CT); Kinh doanh quốc tế: 1/3 (455 HS/140 CT); Phát triển nông thôn: 1/13 (774 HS/60 CT); Quản lý đất đai: 1/16 (1.301 HS/80 CT); Quản lý nguồn lợi thủy sản: 1/4 (257 HS/60 CT); Luật: 1/13 (4.021 HS/300 CT); SP Ngữ văn: 1/8 (498 HS/60 CT); Văn học: 1/8 (630 HS/80 CT); SP Lịch sử: 1/6 (344 HS/60 CT); SP Địa lý: 1/5 (314 HS/60 CT); Giáo dục công dân: 1/5 (368 HS/80 CT); Việt Nam học (Hướng dẫn viên du lịch): 1/12 (925 HS/80 CT); SP Tiếng Anh: 1/7 (541 HS/80 CT); SP Tiếng Pháp: 1/1 (29 HS/35 CT); Ngôn ngữ Anh: 1/6 (688 HS/120 CT); Phiên dịch - Biên dịch tiếng Anh: 1/5 (431 HS/80 CT); Thông tin học: 1/3 (203 HS/60 CT); Ngôn ngữ Pháp: 1/2 (55 HS/35 CT); Giáo dục thể chất: 1/8 (638 HS/80 CT). Những ngành đào tạo tại khu Hòa An (tỉnh Hậu Giang): Kỹ thuật công trình xây dựng (Xây dựng dân dụng và công nghiệp): 1/4 (221 HS/60 CT); Kế toán: 1/5 (294 HS/60 CT); Tài chính - Ngân hàng: 1/8 (808 HS/100 CT); Kinh doanh quốc tế: 1/3 (202 HS/60 CT); Luật: 1/6 (972 HS/160 CT); Ngôn ngữ Anh: 1/1 (86 HS/60 CT).
Trường ĐH An Giang Bậc ĐH, ngành Bảo vệ thực vật (khối A, B) có tỷ lệ chọi cao nhất: 1/20,7 (100 chỉ tiêu/2.074 hồ sơ), kế đến là các ngành Tài chính - Ngân hàng (A, D1) 1/8,8 (150/1.324), Công nghệ thực phẩm (A) 1/8,2 (90/740), Phát triển nông thôn (A, B) 1/8,1 (50/407), Việt Nam học (A, D1) 1/7,7 (50/384), Kế toán doanh nghiệp (A, D1) 1/7,6 (100/762), Quản trị kinh doanh (A, D1) 1/7,2 (150/1.083), Kế toán kiểm toán (A, D1) 1/6,4 (50/321), Tài chính doanh nghiệp (A, D1) 1/6,1 (50/306), Công nghệ sinh học (B) 1/6,1 (90/551), Công nghệ thông tin (A, D1) 1/5,7 (100/567), Công nghệ kỹ thuật môi trường (A) 1/4,2 (50/210), Kinh tế quốc tế (A, D1) 1/3,9 (50/194), Giáo dục tiểu học (A, C, D1) 1/3,8 (150/573), Giáo dục thể chất (T) 1/3,1 (50/155), Luật kinh doanh (A, D1) 1/3,1 (50/154), Nuôi trồng thủy sản (B) 1/3 (90/269), Quản lý tài nguyên rừng và môi trường (B) 1/2,6 (100/264), Ngôn ngữ Anh (D1) 1/2,6 (40/102)… Tỷ lệ bình quân chung của 35 ngành ĐH là 1/5,1 (2.300/11.636). 7 ngành CĐ có tổng chỉ tiêu 590 nhưng lượng hồ sơ đăng ký là 564. Ở bậc CĐ tỷ lệ chọi bình quân chung chưa vượt qua con số 1/1.
Trường ĐH Y Dược TP.HCM có số hồ sơ (HS) ĐKDT vào trường là 26.712 HS (tăng hơn 4.000 bộ so với năm 2010), với tổng chỉ tiêu (CT) là 1.610. Trong đó, tỷ lệ “chọi” từng ngành cụ thể như sau: Các ngành đào tạo ĐH gồm: Bác sĩ đa khoa: 1/12,2 (6.114 HS/500 CT); Bác sĩ răng hàm mặt: 1/8,9 (1.156 HS/130 CT); Dược sĩ đại học: 1/21,6 (6.488 HS/300 CT); Bác sĩ y học cổ truyền: 1/11,5 (1.723 HS/150 CT); Bác sĩ y học dự phòng: 1/11,9 (1.194 HS/ 100 CT). Các ngành đào tạo cử nhân (học 4 năm) gồm: Điều dưỡng: 1/30 (3.615 HS/120 CT); Y tế công cộng: 1/11,4 (686 HS/60 CT); Xét nghiệm: 1/22,8 (1.367 HS/60 CT); Vật lý trị liệu: 1/17,6 (527 HS/30 CT); Kỹ thuật hình ảnh: 1/18,6 (559 HS/30 CT); Kỹ thuật phục hình răng: 1/19,2 (576 HS/30 CT); Hộ sinh: 1/11,2 (673 HS/60 CT); Gây mê hồi sức: 1/21,7 (866 HS/40 CT).
Trường ĐH Bách khoa (ĐH Quốc gia TP.HCM) đã nhận được 11.848 HS ĐKDT vào bậc ĐH của trường. Tỷ lệ “chọi” từng ngành cụ thể gồm: Công nghệ thông tin (Kỹ thuật máy tính, Khoa học máy tính): 1/3,25 (1.071 HS/330 CT); nhóm ngành Điện - Điện tử (điện năng - kỹ thuật điện, tự động hóa và điều khiển, điện tử - viễn thông): 1/2,65 (1.746 HS/660 CT); nhóm ngành Cơ khí - Cơ điện tử (cơ điện tử, kỹ thuật chế tạo, kỹ thuật thiết kế, kỹ thuật nhiệt lạnh, kỹ thuật máy xây dựng và nâng chuyển): 1/2,98 (1.488 HS/500 CT); Kỹ thuật dệt may: 1/3,89 (272 HS/70 CT); nhóm ngành Công nghệ hóa - Thực phẩm - Sinh học (kỹ thuật hóa, công nghệ chế biến dầu khí, quá trình và thiết bị, công nghệ thực phẩm, công nghệ sinh học): 1/3,02 (1.300 HS/430 CT); nhóm ngành Xây dựng (xây dựng dân dụng và công nghiệp, xây dựng cầu đường, cảng và công trình biển, xây dựng công trình thủy - cấp thoát nước): 1/3,29 (1.712 HS/520 CT); Kỹ thuật địa chất - dầu khí (địa chất dầu khí, công nghệ khoan và khai thác dầu khí, địa kỹ thuật, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường): 1/5,12 (768 HS/150 CT); Quản lý công nghiệp (Quản lý công nghiệp, Quản trị kinh doanh): 1/4,48 (717 HS/160 CT); Kỹ thuật và quản lý môi trường (Kỹ thuật môi trường, Quản lý công nghệ môi trường): 1/3,09 (495 HS/160 CT); Kỹ thuật giao thông (hàng không, ô tô, tàu thủy): 1/2,13 (384 HS/180 CT); Kỹ thuật hệ thống công nghiệp: 1/2,15 (172 HS/80 CT); Kỹ thuật vật liệu (vật liệu polymer, silicat, kim loại): 1/1,34 (267 HS/200 CT); Trắc địa (Trắc địa, Địa chính, GIS - hệ thống thông tin địa lý): 1/2,6 (234 HS/90 CT); Vật liệu và cấu kiện xây dựng: 1/2,1 (168 HS/80 CT); Vật lý kỹ thuật - Cơ kỹ thuật (Kỹ thuật y sinh, Kỹ thuật laser, cơ kỹ thuật): 1/1,97 (295 HS/150 CT); Kiến trúc (Kiến trúc dân dụng và công nghiệp): 1/18,98 (759 HS/40 CT).
Trường ĐH Kinh tế - Luật (ĐH Quốc gia TP.HCM) nhận được 9.217 HS với 1.660 CT, tỷ lệ “chọi” cụ thể các ngành như sau: Kinh tế học: 1/5,2 (515 HS/100 CT); Kinh tế đối ngoại: 1/5,97 (1.433 HS/240 CT); Kinh tế và quản lý công: 1/5,3 (528 HS/100 CT); Tài chính ngân hàng: 1/4,5 (1.082 HS/240 CT); Kế toán - Kiểm toán: 1/6,1 (1.474 HS/240 CT); Hệ thống thông tin quản lý: 1/1,6 (155 HS/100 CT); Quản trị kinh doanh: 1/5,5 (1.329 HS/240 CT); Luật Kinh doanh: 1/7,9 (783 HS/100 CT); Luật Thương mại quốc tế: 1/7,3 (733 HS/100 CT); Luật Dân sự: 1/3,5 (353 HS/100 CT); Luật Tài chính - Ngân hàng - Chứng khoán: 1/7,05 (705 HS/100 CT).
Trường ĐH Quốc tế (ĐH Quốc gia TP.HCM) nhận được 3.408 HS (tăng 14% so với năm 2010). Trong đó, cụ thể tỷ lệ “chọi” theo ngành của chương trình do trường ĐH Quốc tế cấp bằng như sau: Công nghệ thông tin: 1/1,84 (129 HS/70 CT); Điện tử - Viễn thông: 1/1,1 (68 HS/60 CT); Khoa học máy tính: 1/0,5 (9 HS/20 CT); Kỹ thuật y sinh: 1/3,4 (136 HS/40 CT); Công nghệ sinh học: 1/2,7 (295 HS/110 CT); Quản lý nguồn lợi thủy sản: 1/0,6 (11 HS/20 CT); Công nghệ thực phẩm: 1/5,1 (202 HS/40 CT); Kỹ thuật hệ thống công nghiệp: 1/0,9 (34 HS/40 CT); Quản trị kinh doanh: 1/4,5 (1.130 HS/250 CT); Tài chính ngân hàng: 1/5,2 (620 HS/120 CT); Kỹ thuật xây dựng: 1/0,9 (27 HS/30 CT).
Trường ĐH Khoa học tự nhiên (ĐH Quốc gia TP.HCM) đã nhận được 14.012 HS ĐKDT vào bậc ĐH. Tỷ lệ “chọi” cụ thể từng ngành như sau: Toán - Tin học (giải tích, đại số, giải tích số, tin học ứng dụng, toán kinh tế, thống kê, toán cơ, phương pháp toán trong tin học, tài chính định lượng): 1/1,97 (592 HS/300 CT); Vật lý (Vật lý lý thuyết, Vật lý chất rắn, Vật lý điện tử, Vật lý ứng dụng, Vật lý hạt nhân, Vật lý trái đất, Vật lý - tin học, Vật lý môi trường): 1/2,7 (687 HS/250 CT); Điện tử - Viễn thông (điện tử nano, máy tính và mạng, viễn thông, điện tử y sinh): 1/2,4 (486 HS/200 CT); Nhóm ngành Công nghệ thông tin (mạng máy tính và viễn thông, Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin): 1/2,7 (1.509 HS/550 CT); Hải dương học - khí tượng - thủy văn (Hải dương học vật lý, Hải dương học toán tin, hải dương học hóa sinh, Hải dương học kỹ thuật kinh tế, Khí tượng và thủy văn): 1/7,95 (795 HS/100 CT); Hóa học (hóa hữu cơ, hóa vô cơ, hóa phân tích, hóa lý): 1/3 (752 HS/250 CT); Địa chất (Địa chất dầu khí, Địa chất công trình - thủy văn, Điều tra khoáng sản, Địa chất môi trường): 1/1,8 (1.829 HS/150 CT); Khoa học môi trường (Khoa học môi trường, Tài nguyên môi trường, Quản lý môi trường, Tin học môi trường, môi trường và tài nguyên biển): 1/11,1 (1.668 HS/150 CT); Công nghệ môi trường: 1/11,9 (1.424 HS/120 CT); Khoa học vật liệu (Vật liệu màng mỏng, Vật liệu polymer, vật liệu từ và y sinh): 1/5 (899 HS/180 CT); Sinh học (tài nguyên môi trường, Sinh học thực vật, Sinh học động vật, Vi sinh sinh hóa): 1/3,3 (979 HS/300 CT); Công nghệ sinh học (Sinh học y dược, Công nghệ sinh học nông nghiệp, Công nghệ sinh học môi trường, Công nghệ sinh học công nghiệp, Sinh tin học): 1/12 (2.392 HS/200 CT).
ĐH Đà Nẵng
Trường ĐH Bách khoa nhận được 15.111 HS thi vào trường với 2.930 CT, cụ thể các ngành: Cơ khí chế tạo: 1/3,4 (821 HS/ 240 CT); Điện kỹ thuật: 1/4,8 (1.449 HS/300 CT); Điện tử - Viễn thông: 1/3,9 (949 HS/240 CT); Xây dựng dân dụng và công nghiệp: 1/8,5 (2.046 HS/240 CT); Xây dựng công trình thủy: 1/0,9 (108 HS/120 CT); Xây dựng cầu đường: 1/10,5 (2.521 HS/240 CT); Công nghệ nhiệt - Điện lạnh: 1/4,1 (248 HS/60 CT); Cơ khí động lực (Ô tô và máy động lực công trình, Động cơ đốt trong, Cơ khí tàu thuyền): 1/2,9 (437 HS/150 CT); Công nghệ thông tin: 1/7,6 (1.823 HS/240 CT); Sư phạm Kỹ thuật điện tử - Tin học: 1/0,7 (44 HS/60 CT) ; Cơ - Điện tử: 1/3,8 (453 HS/120 CT); Công nghệ môi trường: 1/6,3 (313 HS/50 CT); Kiến trúc: 1/16,9 (1.011 HS/60 CT); Vật liệu và cấu kiện xây dựng 1/0,5 (31 HS/60 CT); Tin học xây dựng: 1/1,2 (73 HS/60 CT); Kỹ thuật tàu thủy: 1/1,2 (74 HS/60 CT); Kỹ thuật năng lượng và Môi trường: 1/1,2 (73 HS/60 CT); Quản lý môi trường: 1/5,6 (282 HS/50 CT); Quản lý công nghiệp: 1/1,4 (82 HS/60 CT); Công nghệ hóa thực phẩm: 1/5,2 (519 HS/100 CT); Công nghệ hóa dầu và khí: 1/5,6 (336 HS/60 CT); Công nghệ vật liệu (silicat, polyme) 1/0,5 (63 HS/120 HS); Công nghệ sinh học 1/3,5 (211 HS/60 CT); Kinh tế Xây dựng và Quản lý dự án: 1/9,5 (1.144 HS/120 CT).
Trường ĐH Kinh tế: nhận được 16.413 HS thi vào trường với 2.060 CT. Cụ thể ngành: Kế toán: 1/16,1 (3.856 HS/240 CT); Quản trị kinh doanh tổng quát: 1/12,5 (2.505 HS/200 CT); Quản trị Kinh doanh du lịch và dịch vụ: 1/11,8 (1.776 HS/150 CT); Quản trị kinh doanh thương mại: 1/7,4 (816 HS/110 CT); Ngoại thương: 1/7,1 (998 HS/140 CT); Marketing: 1/7,8 (862 HS/110 CT); Kinh tế phát triển: 1/2,1 (206 HS/100 CT), Kinh tế lao động: 1/0,6 (30 HS/50 CT), Kinh tế và quản lý công: 1/1,2(58 HS/50 CT), Kinh tế chính trị: 1/1,2 (60 HS/50 CT); Thống kê Tin học: 1/0,4 (19 HS/50 CT); Ngân hàng: 1/9,4 (1.875 HS/200 CT); Tài chính doanh nghiệp: 1/6,2 (873 HS/140 CT); Tin học quản lý: 1/1,6 (94 HS/60 CT); Quản trị tài chính: 1/10,3 (1.133 HS/110 CT), Quản trị nguồn nhân lực 1/2,7 (239 HS/90 CT); Kiểm toán: 1/6,1 (546 HS/90 CT); Luật: 1/2,9 (175 HS/60 CT); Cử nhân (CN) Luật kinh tế: 1/4,9 (292 HS/ 60 CT).
Trường ĐH Ngoại ngữ có 5.327 HS đăng ký thi vào trường với 1.350 CT, cụ thể theo ngành: Sư phạm tiếng Anh: 1/7,7 (541 HS/70 CT); Sư phạm tiếng Anh bậc Tiểu học: 1/9,3 (650 HS/70 CT); Sư phạm tiếng Pháp: 1/0,3 (11 HS/35 CT); Sư phạm tiếng Trung: 1/0,7 (26 HS/35 CT); CN tiếng Anh: 1/3,9 (1.662 HS/420 CT); CN tiếng Anh thương mại: 1/4,5 (772 HS/170 CT); CN tiếng Nga: 1/1,1 (37 HS/35 CT); CN tiếng Pháp: 1/ 2,2 (76 HS/35 CT); CN tiếng Pháp du lịch: 1/1,4 (49 HS/35 CT); CN tiếng Trung: 1/5,7 (458 HS/80 CT); CN tiếng Trung thương mại: 1/6,9 (243 HS/35 CT); CN tiếng Nhật: 1/2,5 (247 HS/100 CT); CN tiếng Hàn Quốc: 1/3,5 (243 HS/70 CT); CN tiếng Thái Lan: 1/0,4 (15 HS/35 CT); CN Quốc tế học: 1/2,4 (297 HS/125 CT).
Trường ĐH Sư phạm: có 12.610 HS đăng ký thi vào trường với 1.550 CT, cụ thể theo ngành: Sư phạm Toán học: 1/17,1 (856 HS/50 CT); Sư phạm Vật lý: 1/11,2 (560 HS/50 CT); SP Toán ứng dụng: 1/1,5 (155 HS/100 CT); CN Công nghệ thông tin: 1/2,6 (385 HS/150 CT), SP Tin: 1/3,1 (155 HS/50 HS), CN Vật lý: 1/1,4 (69 HS/50 CT), SP Hóa: 1/9,6 (479 HS/50 CT), CN Hóa học (chuyên ngành phân tích - môi trường): 1/ 1,4 (69 HS/50 CT); CN Hóa học (chuyên ngành hóa dược): 1/4,9 (246 HS/50 CT); CN Khoa học môi trường (chuyên ngành Quản lý môi trường): 1/7 (350 HS/50 CT); Sư phạm Sinh học: 1/21,5 (1.074 HS/50 CT); CN Quản lý tài nguyên và Môi trường: 1/37,2 (1.858 HS/50 CT); SP Giáo dục chính trị: 1/2,1 (105 HS/50 CT); Sư phạm Ngữ văn: 1/15,2 (762 HS/50 CT); Sư phạm Lịch sử: 1/5,9 (295 HS/50 CT); Sư phạm Địa lý: 1/9,1 (457 HS/50 CT); CN Văn học: 1/1 (149 HS/150 CT); CN Tâm lý học: 1/ 5,3 (263 HS/50 CT); CN Địa lý (chuyên ngành Địa lý môi trường): 1/3,4 (172 HS/50 CT); Việt Nam học (Văn hóa du lịch): 1/5,9 (294 HS/50 CT); Văn hóa học: 1/0,5 (23 HS/50 CT); CN Báo chí: 1/8,3 (416 HS/50 CT); SP Giáo dục tiểu học: 1/21 (2.103 HS/100 CT), SP Giáo dục mầm non: 1/13,1 (1.315 HS/100 CT).
Phân hiệu ĐH Đà Nẵng tại Kon Tum có 900 HS đăng ký thi vào trường với 380 CT, cụ thể theo ngành: Xây dựng cầu đường: 1/2,1 (117 HS/55 CT); Kinh tế xây dựng và Quản lý dự án: 1/2,8 (166 HS/60 CT); Kế toán: 1/4,8 (286 HS/60 CT); Quản trị kinh doanh: 1/2,9 (161 HS/55 CT).
Teen 12 cả nước chung tay, thoải mái sải bước vào kỳ thi tốt nghiệp THPT.
Các thông tin tuyển sinh 2011 mới nhất sẽ được cập nhật liên tục tại TUYENSINH.HAYLEM.NET , cảm ơn các bạn, chúc các bạn có 1 kỳ thi thật sự thành công.
Nguồn: Hoa Học Trò
TAGS: Ti le choi 2011, thong tin tuyen sinh 2011, diem thi nam 2011, ti le choi nam 2011, cap nhat tuyen sinh, diem thi 2011, tuyen sinh 2011, xem diem thi dh 2011, diem chuan nam 2011.
4/05/2011
Tỉ lệ chọi năm 2011: ảo và thật
Tuyển sinh 2011: Tỉ lệ chọi ảo và thật
TT - Con số mà các trường ĐH, CĐ công bố sau khi đã nhận đầy đủ hồ sơ đăng ký dự thi (ĐKDT) do các sở GD-ĐT chuyển về chỉ là tỉ lệ chọi ảo, chưa phản ánh chính xác số lượng thí sinh sẽ thi vào trường.
| Trong những chương trình tư vấn hướng nghiệp do báo Tuổi Trẻ tổ chức, rất nhiều học sinh đặt câu hỏi về tỉ lệ chọi, điểm chuẩn để làm căn cứ chọn ngành, chọn trường. Trong ảnh: chương trình tư vấn tuyển sinh - hướng nghiệp của Tuổi Trẻ tổ chức tại Cà Mau - Ảnh: MINH ĐỨC |
Như năm 2010 Trường ĐH Cần Thơ có hơn 65.000 hồ sơ ĐKDT. Chỉ tiêu vào trường khoảng 6.100 nên tỉ lệ chọi chung vào trường khoảng hơn 1/10. Như vậy cứ mười thí sinh dự thi sẽ có một thí sinh trúng tuyển. Tuy nhiên do thí sinh nộp hồ sơ vào nhiều trường hoặc nhiều ngành khác nhau trong cùng một trường nên thực tế chỉ có 53.800 thí sinh dự thi. Tỉ lệ chọi thực tế lúc này là 1/8,7, xác suất trúng tuyển đã cao hơn so với tỉ lệ chọi ảo ban đầu.
Hồ sơ ảo, tỉ lệ chọi thật
Cùng một ngành sẽ có nhiều trường ĐH đào tạo. Thí sinh nên căn cứ vào năng lực của mình để chọn trường ĐH có mức điểm chuẩn phù hợp với mình nhất (như vậy cơ hội trúng tuyển sẽ cao hơn). Việc cân nhắc chọn trường, chọn ngành ngoài các dữ liệu tham khảo như tỉ lệ chọi, điểm chuẩn các năm trước, thí sinh cần cân nhắc năng lực thực tế của mình. |
Năm trước Trường ĐH Sài Gòn nhận gần 44.300 hồ sơ ĐKDT trong khi chỉ tiêu là 2.300 sinh viên, tỉ lệ chọi theo hồ sơ ĐKDT lên đến 1/19,3. Nếu căn cứ vào con số này sẽ thấy một thí sinh phải “đánh bật” hơn 19 thí sinh khác mới giành được một chỗ học ở đây.
Tuy nhiên khi kỳ thi diễn ra, chỉ có 37.800 thí sinh dự thi. Tỉ lệ chọi giảm xuống còn 1/15,3. Trong đó nhiều ngành có tỉ lệ chọi ảo rất cao như giáo dục tiểu học (1/53,9) giảm xuống còn 1/44,9; khoa học môi trường 1/28,8 giảm xuống còn 1/24,3...
Ở các trường khu vực phía Nam, tỉ lệ thí sinh dự thi thực tế thường chênh lệch với hồ sơ ĐKDT từ 20-35%. Trong khi đó ở các trường phía Bắc, tỉ lệ dự thi thực tế thường chỉ khoảng 50-70% so với hồ sơ ĐKDT. Như Trường ĐH Kinh tế quốc dân có 20.500 thí sinh ĐKDT, chỉ có 10.204 thí sinh đến dự thi trong khi chỉ tiêu là 4.000. Như vậy tỉ lệ chọi ảo ban đầu là 1/5 giảm xuống chỉ còn 1/2,5.
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội năm 2010 tuyển 5.600 sinh viên với 15.500 thí sinh ĐKDT, tỉ lệ chọi 1/2,7 nhưng thực tế chỉ có 7.740 thí sinh dự thi và tỉ lệ chọi thực tế chỉ là 1/1,4. Nhiều trường khác như ĐH Sư phạm Hà Nội, Trường ĐH Công nghệ, Trường ĐH Khoa học xã hội và nhân văn (ĐHQG Hà Nội)... tỉ lệ thí sinh đến dự thi chỉ khoảng 50-60% so với số hồ sơ dự thi. Như vậy tỉ lệ chọi ảo ban đầu và tỉ lệ chọi thực tế có một sự chênh lệch lớn và sự cạnh tranh cũng sẽ bớt phần căng thẳng.
Chọi cao, điểm không cao
Theo các chuyên gia tuyển sinh, không nên xem tỉ lệ chọi là dữ liệu để quyết định chọn trường, chọn ngành. Trình độ thí sinh thi vào mỗi trường cũng khác nhau nên nhiều trường dù tỉ lệ chọi rất cao nhưng điểm chuẩn không cao và ngược lại. Mùa tuyển sinh những năm gần đây cho thấy tỉ lệ chọi không có nhiều ý nghĩa trong tương quan với điểm chuẩn. Tuy nhiên, ở các trường ĐH mới thành lập hoặc các trường chưa có nhiều uy tín thì hai yếu tố trên lại tương quan với nhau.
Nhiều năm nay tỉ lệ chọi vào Trường ĐH Bách khoa (ĐHQG TP.HCM) ở mức khá thấp, các ngành thường có tỉ lệ chọi thực tế khoảng 1/3. Tuy nhiên điểm chuẩn ở mức khá cao, hầu hết 17-20 điểm. Hay như Trường ĐH Bách khoa Hà Nội, ĐH Kinh tế quốc dân... dù tỉ lệ chọi thực tế chưa đến 1/2 nhưng điểm chuẩn hầu hết trên 20. Thí sinh dự thi vào các trường này hầu hết có học lực giỏi nên dù ít thí sinh cạnh tranh thì điểm chuẩn vẫn cao.
Ở các trường có lượng thí sinh dự thi đông như ĐH Cần Thơ, ĐH Sài Gòn, ĐH Tôn Đức Thắng, ĐH Nông lâm TP.HCM... tỉ lệ chọi giữa các ngành trong trường thường phản ánh tương đối chính xác điểm chuẩn vào ngành đó. Do mặt bằng trình độ thí sinh dự thi vào các trường này không cao nên ngành nào có thí sinh dự thi đông, tỉ lệ chọi thật cao thường điểm chuẩn sẽ cao hơn các ngành còn lại.
Chẳng hạn tại Trường ĐH Cần Thơ, năm 2010 ngành hóa dược có tỉ lệ chọi cao nhất trường và điểm chuẩn vào ngành này cũng dẫn đầu. Các ngành sư phạm, kinh tế cũng có tỉ lệ chọi cao hơn các ngành còn lại và điểm chuẩn cũng cao hơn. Hoặc tại Trường ĐH Sài Gòn, các ngành kinh tế, sư phạm có tỉ lệ chọi cao nhất trường và điểm chuẩn cũng cao hơn các ngành còn lại 1-3 điểm.
Xem thêm : Tỉ lệ chọi 2011 : cập nhật ngày 18/5/2011
Xem thêm : Tỉ lệ chọi 2011 : cập nhật ngày 18/5/2011
Nguồn: Tuổi Trẻ
Tags: ti le choi nam 2011, ti le choi 2011, tuyen sinh 2011, thong tin tuyen sinh 2011, diem thi 2011, nhung dieu can biet 2011, tuyen sinh hay lem, tuyen sinh dh-cd 2011.
Tags: ti le choi nam 2011, ti le choi 2011, tuyen sinh 2011, thong tin tuyen sinh 2011, diem thi 2011, nhung dieu can biet 2011, tuyen sinh hay lem, tuyen sinh dh-cd 2011.
3/19/2011
Những ngành học mũi nhọn điểm vừa phải
Đó là ngành Khoa học vật liệu, Hóa dược, Công nghệ hạt nhân, Công nghệ sinh học. Đây là những ngành học mũi nhọn của đất nước. Tuy nhiên, những ngành học này điểm chuẩn hàng năm không cao so với các ngành Kinh tế.
Ngành Công nghệ hạt nhân
Đây là ngành học mới được đào tạo vài năm trở lại đây, cả nước mới chỉ có vài trường đại học đào tạo gồm: Đại học (ĐH) Bách khoa Hà Nội, ĐH Khoa học tự nhiên (ĐH Quốc gia Hà Nội), ĐH Khoa học tự nhiên (ĐH Quốc gia TPHCM), ĐH Điện lực, ĐH Đà Lạt... Mỗi khóa đào tạo, các trường chỉ tuyển khoảng 40 - 50 chỉ tiêu. Điểm chuẩn hàng năm của ngành này không cao so với các ngành khác cao nhất 17 điểm.
Cụ thể, ngành Công nghệ hạt nhân năm 2010: điểm chuẩn Trường ĐH Bách khoa Hà Nội: 17 điểm; ĐH Khoa học tự nhiên - ĐH Quốc gia Hà Nội: 17 điểm; ĐH Điện lực: 16 điểm…
Đây là ngành học mới được đào tạo vài năm trở lại đây, cả nước mới chỉ có vài trường đại học đào tạo gồm: Đại học (ĐH) Bách khoa Hà Nội, ĐH Khoa học tự nhiên (ĐH Quốc gia Hà Nội), ĐH Khoa học tự nhiên (ĐH Quốc gia TPHCM), ĐH Điện lực, ĐH Đà Lạt... Mỗi khóa đào tạo, các trường chỉ tuyển khoảng 40 - 50 chỉ tiêu. Điểm chuẩn hàng năm của ngành này không cao so với các ngành khác cao nhất 17 điểm.
Cụ thể, ngành Công nghệ hạt nhân năm 2010: điểm chuẩn Trường ĐH Bách khoa Hà Nội: 17 điểm; ĐH Khoa học tự nhiên - ĐH Quốc gia Hà Nội: 17 điểm; ĐH Điện lực: 16 điểm…
Sinh viên (SV) tốt nghiệp chuyên ngành này làm việc trong các lĩnh vực khác nhau như các cơ sở nghiên cứu khoa học quốc gia như Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia, Viện Năng lượng nguyên tử Quốc gia, Viện Công nghệ Quốc gia, giảng viên ở các trường ĐH, CĐ, các công ty nhà nước hoặc tư nhân theo hướng phát triển khoa học, chuyển giao công nghệ, trong ngành Năng lượng hạt nhân hoặc làm việc ở các bệnh viên…
Ngành Sinh học
Theo các nhà chuyên môn, đây là ngành học quan trọng đối với xã hội phát triển hiện nay vì học ngành Sinh học, sinh viên được trang bị kiến thức về các qui luật khác nhau của hệ thống sống và các kỹ năng tối thiểu để tìm hiểu hệ thống sống, có khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng này để tiếp cận, giải quyết những vấn đề liên quan đến sinh học. Ngành này gồm các chuyên ngành: sinh học động vật, sinh học thực vật, tài nguyên môi trường, vi sinh - sinh học phân tử và sinh hóa.
Chương trình cung cấp những kiến thức khoa học và các phương pháp nghiên cứu về một trong những lĩnh vực: sinh học phân tử và tế bào, sinh học cơ thể thực vật, động vật và người, sinh học quần thể, quần xã, hệ sinh thái và đa dạng sinh học.
Chương trình cũng trang bị những kỹ năng thực hành nghề nghiệp cần thiết như điều tra thu thập mẫu, định loại, phân tích và tổng hợp số liệu; giúp sinh viên khả năng tư duy sáng tạo, phương pháp tiếp cận khoa học để giải quyết vấn đề thực tiễn của ngành học.
Tốt nghiệp chuyên ngành này, SV thường làm việc tại viện nghiên cứu, cơ quan quản lý, các bệnh viện, khu công nghiệp tập trung, các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, cơ sở sản xuất và kinh doanh có sử dụng kiến thức sinh học hoặc có thể giảng dạy sinh học ở trường ĐH, CĐ, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và trung học phổ thông; nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực về sinh thái và tài nguyên sinh vật, sinh học thực nghiệm, công nghệ sinh học ở các cơ quan nghiên cứu; làm việc ở các cơ quan quản lý và doanh nghiệp liên quan đến sinh học và môi trường.
Đào tạo ngành học này chủ yếu ở các trường ĐH công lập trọng điểm như ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐH Quốc Gia Hà Nội và ĐH Quốc gia TPHCM), ĐH Sư phạm Hà Nội, ĐH Sư phạm 2, ĐH Cần Thơ...
Hàng năm, chỉ tiêu vào ngành học này cũng rất ít, khoảng 30 - 40 chỉ tiêu. Tuy nhiên, điểm chuẩn hàng năm vào ngành này cũng rất thấp do ít thí sinh đăng ký dự thi như: ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐH Quốc gia Hà Nội) năm 2010: 17 điểm (Khối A) và 20 điểm (Khối B); ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐH Quốc gia TPHCM): 16 điểm; ĐH Sư phạm 2: 14 điểm; ĐH Sư phạm Hà Nội: 16,5 điểm (khối A) và 16 điểm (Khối B). ĐH Cần Thơ 14,5 điểm.
Ngành Hóa dược
Đào tạo ngành này thuộc các trường ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐH Quốc gia Hà Nội), ĐH Dược Hà Nội, ĐH Bách Khoa Hà Nội, ĐH Cần Thơ...
Là ngành học có tính chất chuyên sâu nên nhiều chuyên ngành và nhánh để nghiên cứu, Trường ĐH Khoa học Tự nhiên xây dựng và đào tạo ngành Hóa dược (SV được cấp bằng cử nhân Hóa dược) gồm bốn chuyên ngành: Dược liệu, Tổng hợp Hóa dược, Sinh tổng hợp Hóa dược, cấu trúc và hoạt tính của các hợp chất có hoạt tính sinh học.
Lĩnh vực Dược có hai nhánh. Một nhánh đào tạo cán bộ nghiên cứu, chế tạo các hợp chất sinh học để làm thuốc (gọi là kỹ sư hoặc cử nhân Hóa dược); nhánh còn lại đào tạo Dược sỹ, bào chế, hướng dẫn sử dụng thuốc.
Ngành Hoá dược, dù đào tạo ở trường nào, cũng phải có kiến thức chung như nhau, chỉ khác nhau về tỷ lệ giữa các khối kiến thức cơ bản và kỹ thuật cụ thể.
Trước đây, Trường ĐH Dược Hà Nội đào tạo cả hai nhánh là Dược sỹ và Kỹ sư Hóa dược. Sau đó,vì bên Hoá dược ít được đầu tư (đầu tư cho ngành này rất tốn kém) nên số kỹ sư Hóa dược được đào tạo ít, trường chủ yếu đào tạo Dược sỹ.
Hiện nay, có rất nhiều nghiên cứu Hóa học liên quan đến lĩnh vực như Hóa dược, Hóa học vật liệu (vô cơ và hữu cơ), Hóa sinh, Hóa Môi trường, Hoá thực phẩm…
Sau khi tốt nghiệp, SV tốt nghiệp có đủ khả năng đảm nhận các công việc phù hợp với chuyên môn tại bất kỳ nơi nào ở trong và ngoài nước; giảng dạy tại các trường ĐH, CĐ, THPT; hay làm việc tại các viện nghiên cứu, các công ty, nhà máy xí nghiệp dược phẩm, các cơ quan quản lý, các cơ sở sản xuất và kinh doanh sử dụng kiến thức hoá học, hoặc có thể được đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ ở trong và ngoài nước.
Năm 2010, điểm chuẩn ngành Hóa dược dao động từ 17-23,5 điểm. Cụ thể, ĐH Dược Hà Nội: 23,5 điểm; ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐH Quốc gia Hà Nội): 18 điểm; ĐH Bách khoa Bách Khoa Hà Nội: 17 điểm; ĐH Cần Thơ: 19 điểm.
Ngành Khoa học Vật liệu
Đây cũng là ngành được các nhà khoa học xác định là ngành mũi nhọn trong tương lai. SV học ngành này được trang bị kiến thức và khả năng thực nghiệm về các phương pháp chế tạo vật liệu và màng mỏng; những phương pháp đo đạc và nghiên cứu vật liệu màng mỏng; tính chất của các loại vật liệu khác nhau (polymer, ceramic...) và những ứng dụng chính của chúng. Ngành này có hai chuyên ngành: vật liệu màng mỏng và vật liệu polymer.
Học ngành này, SV cũng được trang bị kiến thức về khoa học công nghệ các vật liệu tiên tiến khác như hợp kim đặc chủng, vật liệu tổ hợp, vật liệu nanô, vật liệu quang điện tử sử dụng trong nhiều lĩnh vực như sợi cáp quang, laser... những vật liệu nền tảng của cuộc cách mạng khoa học và kỹ thuật của thế kỷ 21.
SV tốt nghiệp ngành Khoa học vật liệu có thể làm việc ở các hãng công nghệ cao, các viện nghiên cứu, các tập đoàn kinh tế mạnh của Nhà nước, của nước ngoài, các trường ĐH. Đặc biệt, nếu tốt nghiệp loại khá hoặc giỏi, ngoại ngữ tốt, SV có cơ hội học tập và nghiên cứu ở các nước tiên tiến như Mỹ, Nhật Bản, các nước châu Âu.
Những trường đào tạo ngành khoa học vật liệu là ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐH Quốc Gia Hà Nội và ĐH Quốc gia TPHCM, ĐH Bách Khoa Hà Nội)...
Điểm chuẩn của ngành này năm 2010 như sau: ĐH Khoa học tự nhiên (ĐH Quốc gia Hà Nội): 17 điểm; ĐH Khoa học tự nhiên (ĐH Quốc gia TPHCM): 14 điểm; ĐH Bách khoa Hà Nội: 16 điểm.
Nguồn: 24h.com.vn
TAGS: tuyen sinh 2011, thi dai hoc 2011, thi sinh, truong dai hoc, diem thi, de thi, nganh hoc mui nhon, diem thi 2011, thong tin tuyen sinh 2011
1/02/2011
Tỷ lệ chọi tuyển sinh ĐH-CĐ năm 2010
TỶ LỆ “CHỌI” ĐẠI HỌC 2010 – TÍNH CHUNG CHO CẢ TRƯỜNG
TỶ LỆ “CHỌI” ĐẠI HỌC 2010 TÍNH RIÊNG CHO TỪNG NGÀNH
ĐH Thái Nguyên (ĐH Kinh tế & QTKD, ĐH Kỹ thuật công nghiệp, ĐH Nông Lâm, ĐH Sư phạm, ĐH Y khoa, ĐH Khoa học, Khoa Công nghệ thông tin, Khoa Ngoại ngữ)
ĐH Huế (Khoa GD Thể chất, Khoa Du lịch, ĐH Ngoại ngữ, ĐH Nông Lâm, ĐH Nghệ thuật, ĐH Sư phạm, ĐH Khoa học, ĐH Y Dược)
ĐH Công nghiệp TPHCM
ĐH Kỹ thuật công nghệ TPHCM
Nguồn: thongtintuyensinh.vn
TAG: ti le choi nam 2010, ty le choi cac truong dh-cd nam 2010, ti le choi 2010, ti le choi cac truong nam 2010
6/15/2010
Tỉ Lệ Chọi 2008 - Tỉ Lệ Chọi ĐH 2008
ĐH Bách khoa hồ chí minh: Ngành công nghệ thông tin - số lượng hồ sơ đăng ký dự thi là 1.715; tỉ lệ chọi là 1/5,19 (viết tắt là 1.175/5.19). Điện - điện tử 2.333/3.88. Kỹ thuật chế tạo 607/2.89.Công nghệ dệt may 135/ 1.92. Kỹ thuật nhiệt 112/2.24. Công nghệ hoá - thực phẩm 1.114/ 3.59. Xây dựng 935/ 3.11. Kỹ thuật địa chất 372/2.48. Quản lý công nghiệp 611/3.39. Kỹ thuật và quản lý môi trường 211/1.31. Kỹ thuật giao thông 257/2.14. Kỹ thuật hệ thống công nghiệp 95/1.18. Cơ điện tử 354/4.42. Công nghệ vật liệu 252/1.26. Trắc địa 239/1.99. Vật liệu và cấu kiện xây dựng 135/1.92. Thuỷ lợi - thuỷ điện - cấp thoát nước 172/1.43. Cơ kỹ thuật 163/2.32. Công nghệ sinh học 494/7.05. Vật lý kỹ thuật 118/1.96. Bảo dưỡng công nghiệp 9/0.06.
ĐH Khoa học tự nhiên: Ngành toán - tin học - số hồ sơ ĐKDT 773/ tỉ lệ chọi 2.57. Vật lý 351/1.40. Điện tử viễn thông 317/2.11. Hải dương học - khí tượng - thuỷ văn 93/0.93. Khối ngành công nghệ thông tin 2.295/4.17. Hoá học 527/2.10. Địa chất 2.399 (A: 271; B: 2.128)/15.99. Khoa học môi trường 1.476 (A: 187; B: 1.289)/12.3. Công nghệ môi trường 1.358 (A: 135; B: 1.223)/13.58. Khoa học vật liệu 197/1.31. Sinh học 1.731/4.94. Công nghệ sinh học 2.578 (A: 317; B: 2.261)/15.16.
ĐH Khoa học xã hội và Nhân văn: Ngành ngữ văn 1.264 (C: 988; D1: 276)/5.74. Báo chí 1.639 (C: 1.253; D1: 386)/14.9. Lịch sử 581 (C: 563; D1: 18)/ 3.87. Nhân học 197 (C: 118; D1: 79)/ 1.97. Triết học 262 (C: 220; D1: 42)/ 2.18. Địa lý 804 (C: 737; D1: 67)/ 4.46. Xã hội học 723 (C: 565; D1: 158)/ 4.82. Thư viện thông tin 541 (C: 436; D1: 108)/ 7.72. Giáo dục học 293 (C: 209; D1: 84)/ 2.09. Lưu trữ học 132 (C: 87; D1: 45)/ 1.88. Văn hoá học 222 (C: 139; D1: 83)/ 3.17. Công tác xã hội 229 (C: 174; D1: 55)/ 3.27. Đông phương 1.291/ 4.61. Ngữ văn Anh 1.165/ 4.16. Song ngữ Nga - Anh 178 (D1: 171; D2: 7)/ 2.54. Ngữ văn Pháp 220 (D1: 52; D3: 168)/ 2.2. Ngữ văn Trung Quốc 481 (D1: 345; D4: 136). 3.20. Ngữ văn Đức 135/ 1.92. Quan hệ quốc tế 823/ 4.84.
ĐH Công nghệ thông tin: Ngành khoa học máy tính 291/ 2.42. Kỹ thuật máy tính 253/ 2.10. Kỹ thuật phần mềm 1.008/ 8.4. Hệ thống thông tin 102/ 0.85. Mạng máy tính và truyền thông 801/ 6.67.
Khoa Kinh tế: Ngành kinh tế học 255 (A: 111; D1: 144)/ 2.31. Kinh tế đối ngoại 1.806 (A: 722; D1: 1.084)/ 7.52. Kinh tế và quản lý công 286 (A: 124: D1: 162)/ 2.6. Tài chính - ngân hàng 1.832 (A: 777; D1: 1.055)/ 7.63. Kế toán - kiểm toán 1.235 (A: 701; D1: 534)/ 5.14. Hệ thống thông tin quản lý 269/ 2.24. Quản trị kinh doanh 1.858 (A: 1023; D1: 835)/ 8.84. Luật kinh doanh 709 (A: 339; D1: 370)/ 6.16. Luật thương mại quốc tế 796 (A: 455; D1: 343)/ 6.92. Luật dân sự 138 (A: 85; D1: 53)/ 1.38.
ĐH Bách khoa Hà Nội có tổng số hồ sơ ĐKDT xấp xỉ 13.800, tăng khoảng 2.300 hồ sơ so với năm 2006. Tỉ lệ chọi của khối A là 3,28, với 12.700 hồ sơ trên 3.870 chỉ tiêu. Khối D có hơn 1.000 hồ sơ, 160 chỉ tiêu nên tỉ lệ chọi là 6,25.
ĐH Kinh tế quốc dân có hơn 27.000 hồ sơ ĐKDT, tăng 9.000 hồ sơ so với năm 2006. Chỉ tiêu cho khối A là 3.850 trong khi có 26.229 hồ sơ đăng ký, tỉ lệ chọi khoảng 6,81. Khối D1 có 905 hồ sơ ĐKDT trên 150 chỉ tiêu, tỉ lệ chọi là 6,03.
ĐH Giao thông Vận tải có tổng hồ sơ ĐKDT là 13.500 trên tổng chỉ tiêu là 3.500, tỉ lệ chọi là 3,85.
ĐH Thương mại có 33.130 hồ sơ ĐKDT, tăng khoảng 6000 hồ sơ so với năm 2006. Tổng chỉ tiêu vào ĐH Thương mại năm nay là 2.670, tỉ lệ chọi là 12,41.
ĐH Xây dựng tổng hồ sơ ĐKDT năm nay là 11.000, tổng chỉ tiêu là 3.000 cho cả 2 khối A và V. Như vậy, tỉ lệ chọi chung là 3,66.
Năm nay, số hồ sơ đăng ký dự thi vào Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh không nhiều như năm trước. Cụ thể, tỉ lệ "chọi" của Đại học Bách Khoa là 1/3,19; Đại học Khoa học Tự nhiên: 1/5; Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn: 1/4,5; Đại học Công nghệ Thông tin: 1/4,5; Đại học Quốc tế: 1/4; Khoa Kinh tế: 1/5,25.
Trong khoảng cuối tháng 5, đầu tháng 6, trường Đại học Tôn Đức Thắng TP Hồ Chí Minh sẽ chuyển sang công lập. Hồ sơ thí sinh nộp về trường này là 12.279 (tăng 20% so với năm 2006).
Như vậy, tỉ lệ chọi của trường là 1/43 nhưng, ở các ngành cũng có sự khác biệt. Cao nhất là ngành Nhà hàng - khách sạn: 1/11,54 và thấp nhất là ngành Tài chính - Tín dụng: 1/7.
Tỉ lệ "chọi" một số trường ngoài công lập ở TP Hồ Chí Minh như Đại học Hoa Sen: 1/7, Đại học Marketting: 1/13,73…
đại học ngoại thương
Trong khi đó, số hồ sơ đăng ký vào Đại học Ngoại thương là hơn 10.000, tăng 4.000 bộ so với năm ngoái. Đáng chú ý, số hồ sơ đăng ký dự thi vào khối A lớn hơn khối D khoảng 500 bộ. Đại học Ngoại Thương tuyển 2.800 chỉ tiêu cho năm học 2008 - 2009.
Theo Phó Giáo sư, Tiến sĩ Doãn Thị Liễu, Trưởng phòng đào tạo, trưởng Đại học Thương mại Hà Nội, hiện một số Sở GD&ĐT vẫn tiếp tục gửi hồ sơ về trường nên chưa có số liệu cuối cùng.
Tuy nhiên, đến thời điểm này, trường Đại học Thương mại đã nhận được hơn 33.000 hồ sơ đăng ký dự thi, tăng khoảng trên dưới 4.000 hồ sơ so với năm ngoái.
Với lượng hồ sơ này, so với tổng chỉ tiêu 2970, tỉ lệ "chọi" của Đại học Thương mại là khoảng 1/12.
Các trường trực thuộc ĐH Quốc gia Hà Nội: ĐH Công nghệ 1/4,7. ĐH Khoa học Tự nhiên 1/4. ĐH KHXH&NV 1/9,3. ĐH Ngoại ngữ 1/3,6. Khoa Kinh tế 1/8,4. Khoa Luật 1/3,5. Khoa Sư phạm 1/4,3.
* Các trường trực thuộc ĐH Thái Nguyên: ĐH Kinh tế và Quản trị kinh doanh 1/15. ĐH Kỹ thuật công nghiệp 1/8. ĐH Nông lâm 1/7,3. ĐH Sư phạm 1/19. ĐH Y 1/12. Khoa Công nghệ thông tin 1/6. Khoa Khoa học Tự nhiên 1/2,7.
* Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông - cơ sở phía bắc 1/11, cơ sở phía nam 1/7,4. HV Hành chính Quốc gia - cơ sở phía bắc 1/10, cơ sở phía nam 1/10,3. HV Kỹ thuật mật mã 1/5. HV Ngân hàng 1/6,7.
HV Quan hệ quốc tế 1/5. HV Tài chính 1/7,7. HV Y dược học cổ truyền 1/11,3. HV Báo chí Tuyên truyền 1/8.
ĐH Bách khoa HN 1/2,6. ĐH Công đoàn 1/15. ĐH Dược HN 1/3,3. ĐH Điều dưỡng Nam Định 1/6. ĐH Giao thông Vận tải - cơ sở phía bắc 1/7,4, cơ sở phía nam 1/2,3. ĐH Hải Phòng 1/21. ĐH Hàng hải 1/5,7. ĐH Hồng Đức 1/4,8. ĐH Hùng Vương 1/7,2. ĐH Kinh tế quốc dân 1/4,7. ĐH Kiến trúc HN 1/6. ĐH Lâm nghiệp 1/6,8. ĐH Luật HN 1/1/13,5. ĐH Mỏ Địa chất 1/5,8. ĐH Mỹ thuật Công nghiệp 1/9. ĐH Ngoại ngữ HN 1/7,5.
ĐH Ngoại thương - cơ sở phía bắc 1/3,4, cơ sở phía nam 1/4,6. ĐH Nông nghiệp I 1/11,7. ĐH Răng - Hàm - Mặt 1/4,6. ĐH Sư phạm HN 1/7,5. ĐH Sư phạm HN2 1/9,7. ĐH Sân khấu Điện ảnh 1/7,4. ĐH Sư phạm Thể dục thể thao Hà Tây 1/15,3. ĐH Tây Bắc 1/9. ĐH Thể dục thể thao I - cơ sở phía bắc 1/14, cơ sở phía nam 1/13. ĐH Thương mại 1/8,6. ĐH Thuỷ lợi - cơ sở phía bắc 1/4, cơ sở phía nam 1/2,6.
ĐH Văn hoá HN 1/12,3. ĐH Vinh 1/7,4. ĐH Xây dựng HN 1/3. ĐH Y HN 1/6. ĐH Y Hải Phòng 1/6,2. ĐH Y Thái Bình 1/11,7. ĐH Y tế công cộng 1/8,6. Viện ĐH Mở HN 1/8. ĐHDL Phương Đông 1/4. ĐHDL Quản lý và Kinh doanh HN 1/3. ĐHDL Thăng Long 1/2.
* Các trường trực thuộc ĐH Quốc gia TPHCM: ĐH Bách khoa 1/2,8. ĐH Khoa học Tự nhiên 1/6. ĐH KHXH&NV 1/5,8. ĐH Quốc tế 1/2. Khoa Kinh tế 1/10.
* ĐH An Giang 1/7,2. ĐH Cần Thơ 1/11. ĐH Đà Lạt 1/7. ĐH Công nghiệp TPHCM 1/9. ĐH Giao thông Vận tải TPHCM 1/5,7. ĐH Kiến trúc TPHCM 1/7,8. ĐH Kinh tế TPHCM 1/8,2. ĐH Luật TPHCM 1/16,5. ĐH Ngân hàng TPHCM 1/8. ĐH Nông lâm TPHCM 1/13. ĐH bán công marketing 1/3,8. ĐH bán công Tôn Đức Thắng 1/3,3. ĐH Quy Nhơn 1/11. ĐH Sư phạm Đồng Tháp 1/3,8. ĐH Sư phạm Kỹ thuật TPHCM 1/6.
ĐH Sư phạm TPHCM 1/12. ĐH Sư phạm Thể dục thể thao TPHCM 1/5,3. ĐH Tây Nguyên 1/12. ĐH Tiền Giang 1/5. ĐH Văn hoá TPHCM 1/15,6. ĐH Y Dược Cần Thơ 1/20. ĐH Y Dược TPHCM 1/18,3. ĐH Mở bán công TPHCM 1/3,5. ĐHDL Kỹ thuật - Công nghệ TPHCM 1/2. ĐHDL Lạc Hồng 1/3. ĐHDL Ngoại ngữ - Tin học TPHCM 1/3,7. Trung tâm đào tạo bồi dưỡng cán bộ y tế TPHCM 1/12,3.
* Các trường trực thuộc ĐH Huế: ĐH Khoa học 1/9. ĐH Kinh tế 1/13. ĐH Nghệ thuật 1/9. ĐH Ngoại ngữ 1/5,4. ĐH Nông lâm 1/8,6. ĐH Sư phạm 1/13. ĐH Y 1/10,6. Khoa Giáo dục thể chất 1/8,3.
Tỉ lệ "chọi" các trường CĐ khu vực phía Nam
CĐ bán công Hoa Sen 1.400 chỉ tiêu/16.037, tỉ lệ 1/11,4. CĐ bán công Công nghệ và Quản trị doanh nghiệp 1.700/ 6.295, 1/3,7. CĐ Công nghiệp thực phẩm TPHCM 1.400/ 16.913, 1/12. CĐ Công nghiệp Tuy Hoà 1.210 hồ sơ ĐKDT. CĐ Cộng đồng Bà Rịa - Vũng Tàu 600/ 881, 1/1,47. CĐ Cộng đồng Đồng Tháp 380/ 1.353, 1/3,6. CĐ Cộng đồng Kiên Giang 260/ 442, 1/1,7. CĐ Cộng đồng Quảng Ngãi 250/ 934, 1/3,7. CĐ Cộng đồng Trà Vinh 700/ 2.350, 1/3,3. CĐ Cộng đồng Vĩnh Long 560/ 1.026, 1/1,8.
CĐ Điện lực TPHCM 200/ 6.900, 1/34,5. CĐ Giao thông Vận tải 3 800/ 10.170, 1/12,7. CĐ Kinh tế TPHCM 700/ 29.396, 1/42. CĐ Kinh tế đối ngoại 1.100/ 27.556, 1/25. CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ 700/ 4.140, 1/6. CĐ Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp II 1.250/ 10.005, 1/8. CĐ Kinh tế Tài chính Vĩnh Long 350/ 2.026, 1/5,8. CĐ Kỹ thuật Cao Thắng 600/ 14.218, 1/23,6. CĐ Mỹ thuật trang trí Đồng Nai 500/ 2.024, 1/4. CĐSP Kỹ thuật Vĩnh Long 600/ 1.209, 1/2.
CĐSP Mẫu giáo TƯ3 TPHCM 600/ 7.384, 1/12,3. CĐSP Nhà trẻ mẫu giáo TƯ2 500/ 5.036, 1/10. CĐ Sân khấu Điện ảnh TPHCM 160/ 1.966, 1/12,3. CĐ Tài chính Hải quan 914/ 9.019, 1/10. CĐ Tài chính Kế toán 571/ 5.368, 1/9,4. CĐ Thể dục Thể thao Đà Nẵng 300/ 4.018, 1/13,4. CĐ Xây dựng Miền Tây 450/ 1.531, 1/3,4. CĐ Xây dựng số 2 650/ 8.004, 1/12,3. CĐ Xây dựng số 3 500/ 5.306, 1/10,6.
CĐ dân lập Công nghệ thông tin TPHCM 1.500/ 2.047, 1/1,36. CĐ dân lập Kinh tế Kỹ thuật Đông Du Đà Nẵng 1.000/ 1.435, 1/1,4. CĐ Dân lập Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương 1.000/ 2.048, 1/2. CĐ tư thục Kỹ thuật - Công nghệ Đồng Nai 900/ 1.221, 1/1,36. CĐ tư thục Kinh tế - Công nghệ TPHCM 800/ 5.070, 1/6,3. CĐ tư thục Kinh tế Kỹ thuật nghiệp vụ Nguyễn Tất Thành 900/ 182. CĐSP Cần Thơ 550/ 1.837, 1/3,3.
CĐSP Bình Dương 395/ 1.669, 1/4,2. CĐSP Bình Phước 240/ 190. CĐSP Gia Lai 500/ 889, 1/1,8. CĐSP Hồ Chí Minh 1.800/ 10.621, 1/6. CĐSP Long An 460/ 3.248, 1/7. CĐSP Nha Trang 400/ 288. CĐSP Ninh Thuận 240/ 2.335, 1/9,7. CĐSP Phú Yên 300/ 2.694, 1/9. CĐSP Quảng Bình 700/ 4.689, 1/6,7. CĐSP Quảng Nam 550/ 1.801, 1/3,3. CĐSP Quảng Ngãi 350/ 2.544, 1/7,3. CĐSP Thừa Thiên - Huế 630/ 7.206, 1/11,4. CĐSP Trà Vinh 300/ 2.400, 1/8. CĐSP Vĩnh Long 210/ 1.194, 1/5,7.
CĐ Văn hoá Nghệ thuật TPHCM 400/ 573, 1/1,4. CĐ Văn hoá Nghệ thuật Đắk Lắk 75/ 1.090, 1/14,5. CĐ Văn hoá Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang 700/ 3.017, 1/4,3.
ĐH Khoa học tự nhiên: Ngành toán - tin học - số hồ sơ ĐKDT 773/ tỉ lệ chọi 2.57. Vật lý 351/1.40. Điện tử viễn thông 317/2.11. Hải dương học - khí tượng - thuỷ văn 93/0.93. Khối ngành công nghệ thông tin 2.295/4.17. Hoá học 527/2.10. Địa chất 2.399 (A: 271; B: 2.128)/15.99. Khoa học môi trường 1.476 (A: 187; B: 1.289)/12.3. Công nghệ môi trường 1.358 (A: 135; B: 1.223)/13.58. Khoa học vật liệu 197/1.31. Sinh học 1.731/4.94. Công nghệ sinh học 2.578 (A: 317; B: 2.261)/15.16.
ĐH Khoa học xã hội và Nhân văn: Ngành ngữ văn 1.264 (C: 988; D1: 276)/5.74. Báo chí 1.639 (C: 1.253; D1: 386)/14.9. Lịch sử 581 (C: 563; D1: 18)/ 3.87. Nhân học 197 (C: 118; D1: 79)/ 1.97. Triết học 262 (C: 220; D1: 42)/ 2.18. Địa lý 804 (C: 737; D1: 67)/ 4.46. Xã hội học 723 (C: 565; D1: 158)/ 4.82. Thư viện thông tin 541 (C: 436; D1: 108)/ 7.72. Giáo dục học 293 (C: 209; D1: 84)/ 2.09. Lưu trữ học 132 (C: 87; D1: 45)/ 1.88. Văn hoá học 222 (C: 139; D1: 83)/ 3.17. Công tác xã hội 229 (C: 174; D1: 55)/ 3.27. Đông phương 1.291/ 4.61. Ngữ văn Anh 1.165/ 4.16. Song ngữ Nga - Anh 178 (D1: 171; D2: 7)/ 2.54. Ngữ văn Pháp 220 (D1: 52; D3: 168)/ 2.2. Ngữ văn Trung Quốc 481 (D1: 345; D4: 136). 3.20. Ngữ văn Đức 135/ 1.92. Quan hệ quốc tế 823/ 4.84.
ĐH Công nghệ thông tin: Ngành khoa học máy tính 291/ 2.42. Kỹ thuật máy tính 253/ 2.10. Kỹ thuật phần mềm 1.008/ 8.4. Hệ thống thông tin 102/ 0.85. Mạng máy tính và truyền thông 801/ 6.67.
Khoa Kinh tế: Ngành kinh tế học 255 (A: 111; D1: 144)/ 2.31. Kinh tế đối ngoại 1.806 (A: 722; D1: 1.084)/ 7.52. Kinh tế và quản lý công 286 (A: 124: D1: 162)/ 2.6. Tài chính - ngân hàng 1.832 (A: 777; D1: 1.055)/ 7.63. Kế toán - kiểm toán 1.235 (A: 701; D1: 534)/ 5.14. Hệ thống thông tin quản lý 269/ 2.24. Quản trị kinh doanh 1.858 (A: 1023; D1: 835)/ 8.84. Luật kinh doanh 709 (A: 339; D1: 370)/ 6.16. Luật thương mại quốc tế 796 (A: 455; D1: 343)/ 6.92. Luật dân sự 138 (A: 85; D1: 53)/ 1.38.
ĐH Bách khoa Hà Nội có tổng số hồ sơ ĐKDT xấp xỉ 13.800, tăng khoảng 2.300 hồ sơ so với năm 2006. Tỉ lệ chọi của khối A là 3,28, với 12.700 hồ sơ trên 3.870 chỉ tiêu. Khối D có hơn 1.000 hồ sơ, 160 chỉ tiêu nên tỉ lệ chọi là 6,25.
ĐH Kinh tế quốc dân có hơn 27.000 hồ sơ ĐKDT, tăng 9.000 hồ sơ so với năm 2006. Chỉ tiêu cho khối A là 3.850 trong khi có 26.229 hồ sơ đăng ký, tỉ lệ chọi khoảng 6,81. Khối D1 có 905 hồ sơ ĐKDT trên 150 chỉ tiêu, tỉ lệ chọi là 6,03.
ĐH Giao thông Vận tải có tổng hồ sơ ĐKDT là 13.500 trên tổng chỉ tiêu là 3.500, tỉ lệ chọi là 3,85.
ĐH Thương mại có 33.130 hồ sơ ĐKDT, tăng khoảng 6000 hồ sơ so với năm 2006. Tổng chỉ tiêu vào ĐH Thương mại năm nay là 2.670, tỉ lệ chọi là 12,41.
ĐH Xây dựng tổng hồ sơ ĐKDT năm nay là 11.000, tổng chỉ tiêu là 3.000 cho cả 2 khối A và V. Như vậy, tỉ lệ chọi chung là 3,66.
Năm nay, số hồ sơ đăng ký dự thi vào Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh không nhiều như năm trước. Cụ thể, tỉ lệ "chọi" của Đại học Bách Khoa là 1/3,19; Đại học Khoa học Tự nhiên: 1/5; Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn: 1/4,5; Đại học Công nghệ Thông tin: 1/4,5; Đại học Quốc tế: 1/4; Khoa Kinh tế: 1/5,25.
Trong khoảng cuối tháng 5, đầu tháng 6, trường Đại học Tôn Đức Thắng TP Hồ Chí Minh sẽ chuyển sang công lập. Hồ sơ thí sinh nộp về trường này là 12.279 (tăng 20% so với năm 2006).
Như vậy, tỉ lệ chọi của trường là 1/43 nhưng, ở các ngành cũng có sự khác biệt. Cao nhất là ngành Nhà hàng - khách sạn: 1/11,54 và thấp nhất là ngành Tài chính - Tín dụng: 1/7.
Tỉ lệ "chọi" một số trường ngoài công lập ở TP Hồ Chí Minh như Đại học Hoa Sen: 1/7, Đại học Marketting: 1/13,73…
đại học ngoại thương
Trong khi đó, số hồ sơ đăng ký vào Đại học Ngoại thương là hơn 10.000, tăng 4.000 bộ so với năm ngoái. Đáng chú ý, số hồ sơ đăng ký dự thi vào khối A lớn hơn khối D khoảng 500 bộ. Đại học Ngoại Thương tuyển 2.800 chỉ tiêu cho năm học 2008 - 2009.
Theo Phó Giáo sư, Tiến sĩ Doãn Thị Liễu, Trưởng phòng đào tạo, trưởng Đại học Thương mại Hà Nội, hiện một số Sở GD&ĐT vẫn tiếp tục gửi hồ sơ về trường nên chưa có số liệu cuối cùng.
Tuy nhiên, đến thời điểm này, trường Đại học Thương mại đã nhận được hơn 33.000 hồ sơ đăng ký dự thi, tăng khoảng trên dưới 4.000 hồ sơ so với năm ngoái.
Với lượng hồ sơ này, so với tổng chỉ tiêu 2970, tỉ lệ "chọi" của Đại học Thương mại là khoảng 1/12.
Các trường trực thuộc ĐH Quốc gia Hà Nội: ĐH Công nghệ 1/4,7. ĐH Khoa học Tự nhiên 1/4. ĐH KHXH&NV 1/9,3. ĐH Ngoại ngữ 1/3,6. Khoa Kinh tế 1/8,4. Khoa Luật 1/3,5. Khoa Sư phạm 1/4,3.
* Các trường trực thuộc ĐH Thái Nguyên: ĐH Kinh tế và Quản trị kinh doanh 1/15. ĐH Kỹ thuật công nghiệp 1/8. ĐH Nông lâm 1/7,3. ĐH Sư phạm 1/19. ĐH Y 1/12. Khoa Công nghệ thông tin 1/6. Khoa Khoa học Tự nhiên 1/2,7.
* Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông - cơ sở phía bắc 1/11, cơ sở phía nam 1/7,4. HV Hành chính Quốc gia - cơ sở phía bắc 1/10, cơ sở phía nam 1/10,3. HV Kỹ thuật mật mã 1/5. HV Ngân hàng 1/6,7.
HV Quan hệ quốc tế 1/5. HV Tài chính 1/7,7. HV Y dược học cổ truyền 1/11,3. HV Báo chí Tuyên truyền 1/8.
ĐH Bách khoa HN 1/2,6. ĐH Công đoàn 1/15. ĐH Dược HN 1/3,3. ĐH Điều dưỡng Nam Định 1/6. ĐH Giao thông Vận tải - cơ sở phía bắc 1/7,4, cơ sở phía nam 1/2,3. ĐH Hải Phòng 1/21. ĐH Hàng hải 1/5,7. ĐH Hồng Đức 1/4,8. ĐH Hùng Vương 1/7,2. ĐH Kinh tế quốc dân 1/4,7. ĐH Kiến trúc HN 1/6. ĐH Lâm nghiệp 1/6,8. ĐH Luật HN 1/1/13,5. ĐH Mỏ Địa chất 1/5,8. ĐH Mỹ thuật Công nghiệp 1/9. ĐH Ngoại ngữ HN 1/7,5.
ĐH Ngoại thương - cơ sở phía bắc 1/3,4, cơ sở phía nam 1/4,6. ĐH Nông nghiệp I 1/11,7. ĐH Răng - Hàm - Mặt 1/4,6. ĐH Sư phạm HN 1/7,5. ĐH Sư phạm HN2 1/9,7. ĐH Sân khấu Điện ảnh 1/7,4. ĐH Sư phạm Thể dục thể thao Hà Tây 1/15,3. ĐH Tây Bắc 1/9. ĐH Thể dục thể thao I - cơ sở phía bắc 1/14, cơ sở phía nam 1/13. ĐH Thương mại 1/8,6. ĐH Thuỷ lợi - cơ sở phía bắc 1/4, cơ sở phía nam 1/2,6.
ĐH Văn hoá HN 1/12,3. ĐH Vinh 1/7,4. ĐH Xây dựng HN 1/3. ĐH Y HN 1/6. ĐH Y Hải Phòng 1/6,2. ĐH Y Thái Bình 1/11,7. ĐH Y tế công cộng 1/8,6. Viện ĐH Mở HN 1/8. ĐHDL Phương Đông 1/4. ĐHDL Quản lý và Kinh doanh HN 1/3. ĐHDL Thăng Long 1/2.
* Các trường trực thuộc ĐH Quốc gia TPHCM: ĐH Bách khoa 1/2,8. ĐH Khoa học Tự nhiên 1/6. ĐH KHXH&NV 1/5,8. ĐH Quốc tế 1/2. Khoa Kinh tế 1/10.
* ĐH An Giang 1/7,2. ĐH Cần Thơ 1/11. ĐH Đà Lạt 1/7. ĐH Công nghiệp TPHCM 1/9. ĐH Giao thông Vận tải TPHCM 1/5,7. ĐH Kiến trúc TPHCM 1/7,8. ĐH Kinh tế TPHCM 1/8,2. ĐH Luật TPHCM 1/16,5. ĐH Ngân hàng TPHCM 1/8. ĐH Nông lâm TPHCM 1/13. ĐH bán công marketing 1/3,8. ĐH bán công Tôn Đức Thắng 1/3,3. ĐH Quy Nhơn 1/11. ĐH Sư phạm Đồng Tháp 1/3,8. ĐH Sư phạm Kỹ thuật TPHCM 1/6.
ĐH Sư phạm TPHCM 1/12. ĐH Sư phạm Thể dục thể thao TPHCM 1/5,3. ĐH Tây Nguyên 1/12. ĐH Tiền Giang 1/5. ĐH Văn hoá TPHCM 1/15,6. ĐH Y Dược Cần Thơ 1/20. ĐH Y Dược TPHCM 1/18,3. ĐH Mở bán công TPHCM 1/3,5. ĐHDL Kỹ thuật - Công nghệ TPHCM 1/2. ĐHDL Lạc Hồng 1/3. ĐHDL Ngoại ngữ - Tin học TPHCM 1/3,7. Trung tâm đào tạo bồi dưỡng cán bộ y tế TPHCM 1/12,3.
* Các trường trực thuộc ĐH Huế: ĐH Khoa học 1/9. ĐH Kinh tế 1/13. ĐH Nghệ thuật 1/9. ĐH Ngoại ngữ 1/5,4. ĐH Nông lâm 1/8,6. ĐH Sư phạm 1/13. ĐH Y 1/10,6. Khoa Giáo dục thể chất 1/8,3.
Tỉ lệ "chọi" các trường CĐ khu vực phía Nam
CĐ bán công Hoa Sen 1.400 chỉ tiêu/16.037, tỉ lệ 1/11,4. CĐ bán công Công nghệ và Quản trị doanh nghiệp 1.700/ 6.295, 1/3,7. CĐ Công nghiệp thực phẩm TPHCM 1.400/ 16.913, 1/12. CĐ Công nghiệp Tuy Hoà 1.210 hồ sơ ĐKDT. CĐ Cộng đồng Bà Rịa - Vũng Tàu 600/ 881, 1/1,47. CĐ Cộng đồng Đồng Tháp 380/ 1.353, 1/3,6. CĐ Cộng đồng Kiên Giang 260/ 442, 1/1,7. CĐ Cộng đồng Quảng Ngãi 250/ 934, 1/3,7. CĐ Cộng đồng Trà Vinh 700/ 2.350, 1/3,3. CĐ Cộng đồng Vĩnh Long 560/ 1.026, 1/1,8.
CĐ Điện lực TPHCM 200/ 6.900, 1/34,5. CĐ Giao thông Vận tải 3 800/ 10.170, 1/12,7. CĐ Kinh tế TPHCM 700/ 29.396, 1/42. CĐ Kinh tế đối ngoại 1.100/ 27.556, 1/25. CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ 700/ 4.140, 1/6. CĐ Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp II 1.250/ 10.005, 1/8. CĐ Kinh tế Tài chính Vĩnh Long 350/ 2.026, 1/5,8. CĐ Kỹ thuật Cao Thắng 600/ 14.218, 1/23,6. CĐ Mỹ thuật trang trí Đồng Nai 500/ 2.024, 1/4. CĐSP Kỹ thuật Vĩnh Long 600/ 1.209, 1/2.
CĐSP Mẫu giáo TƯ3 TPHCM 600/ 7.384, 1/12,3. CĐSP Nhà trẻ mẫu giáo TƯ2 500/ 5.036, 1/10. CĐ Sân khấu Điện ảnh TPHCM 160/ 1.966, 1/12,3. CĐ Tài chính Hải quan 914/ 9.019, 1/10. CĐ Tài chính Kế toán 571/ 5.368, 1/9,4. CĐ Thể dục Thể thao Đà Nẵng 300/ 4.018, 1/13,4. CĐ Xây dựng Miền Tây 450/ 1.531, 1/3,4. CĐ Xây dựng số 2 650/ 8.004, 1/12,3. CĐ Xây dựng số 3 500/ 5.306, 1/10,6.
CĐ dân lập Công nghệ thông tin TPHCM 1.500/ 2.047, 1/1,36. CĐ dân lập Kinh tế Kỹ thuật Đông Du Đà Nẵng 1.000/ 1.435, 1/1,4. CĐ Dân lập Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương 1.000/ 2.048, 1/2. CĐ tư thục Kỹ thuật - Công nghệ Đồng Nai 900/ 1.221, 1/1,36. CĐ tư thục Kinh tế - Công nghệ TPHCM 800/ 5.070, 1/6,3. CĐ tư thục Kinh tế Kỹ thuật nghiệp vụ Nguyễn Tất Thành 900/ 182. CĐSP Cần Thơ 550/ 1.837, 1/3,3.
CĐSP Bình Dương 395/ 1.669, 1/4,2. CĐSP Bình Phước 240/ 190. CĐSP Gia Lai 500/ 889, 1/1,8. CĐSP Hồ Chí Minh 1.800/ 10.621, 1/6. CĐSP Long An 460/ 3.248, 1/7. CĐSP Nha Trang 400/ 288. CĐSP Ninh Thuận 240/ 2.335, 1/9,7. CĐSP Phú Yên 300/ 2.694, 1/9. CĐSP Quảng Bình 700/ 4.689, 1/6,7. CĐSP Quảng Nam 550/ 1.801, 1/3,3. CĐSP Quảng Ngãi 350/ 2.544, 1/7,3. CĐSP Thừa Thiên - Huế 630/ 7.206, 1/11,4. CĐSP Trà Vinh 300/ 2.400, 1/8. CĐSP Vĩnh Long 210/ 1.194, 1/5,7.
CĐ Văn hoá Nghệ thuật TPHCM 400/ 573, 1/1,4. CĐ Văn hoá Nghệ thuật Đắk Lắk 75/ 1.090, 1/14,5. CĐ Văn hoá Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang 700/ 3.017, 1/4,3.
5/18/2010
Toàn cảnh tỷ lệ “chọi” các trường ĐH năm 2009
Theo thống kê của Bộ GD-ĐT, số lượng hồ sơ ĐKDT vào nhiều trường ĐH top giảm tương đối so với năm 2008. ĐH Cần Thơ là trường nhận được nhiều hồ sơ nhất, với 66.544 bộ, kế đến là ĐH Công nghiệp TPHCM với 58.165 bộ, ĐH Công nghiệp Hà Nội: 55.847 bộ…
Các trường trên 15.000 hồ sơ gồm: ĐH Hàng Hải, ĐH Kinh tế quốc dân, ĐH Mỏ địa chất, ĐH Giao thông vận tải, ĐH Tây Bắc, ĐH Sư phạm TPHCM…
Tuy nhiên, theo đánh giá của các chuyên gia thì những con số này chỉ có tính chất tham khảo chứ nó không quyết định điểm chuẩn của các trường.
Dưới đây là thông tin số lượng hồ sơ ĐKDT vào các trường ĐH. Khi thí sinh tra cứu xin lưu ý:
- Số lượng hồ sơ khối các trường công an, quân đội không được đề cập đến trong bảng tổng hợp này.
- Đối với khối các trường năng khiếu thì do đặc thù tuyển sinh nên số lượng hồ sơ tổng hợp vênh nhiều so với thực tế.
| STT | Trường | Hồ sơ đăng ký | Chỉ tiêu | Tỷ lệ “chọi” |
Phía Bắc | ||||
| A | ĐHQG Hà Nội | |||
1 | Trường ĐH Kinh tế | 9.366 | 430 | 1/21,78 |
2 | Trường ĐH Ngoại ngữ | 5.239 | 1.270 | 1/4,1 |
3 | Trường ĐH Công nghệ | 2.531 | 580 | 1/4,36 |
4 | Khoa Luật | 1.537 | 300 | 1/5,12 |
5 | Khoa Quốc tế | 1 | 550 | |
6 | Khoa Sư phạm | 1.589 | 300 | 1/5,29 |
7 | Trường ĐH Khoa học tự nhiên | 7236 | 1.380 | 1/5,24 |
8 | Trường ĐH Khoa học xã hội và Nhân văn | 6.159 | 1.450 | 1/4,24 |
B | ĐH Thái Nguyên | |||
9 | Khoa Công nghệ Thông tin | 2.939 | 780 | 1/3,76 |
10 | Trường ĐH Kinh tế và Quản trị Kinh doanh | 7.679 | 960 | xấp xỉ 1/8 |
11 | ĐH Kỹ thuật Công nghiệp | 11.926 | 2.360 | 1/5 |
12 | ĐH Nông Lâm | 13.312 | 1.540 | 1/8,64 |
13 | ĐH Sư phạm | 17.451 | 1.480 | 1/11,79 |
14 | ĐH Y Dược | 12.228 | 580 | 1/21 |
15 | ĐH Khoa học | 3.384 | 720 | 1/4,7 |
16 | Khoa Ngoại ngữ | 1.042 | 400 | 1/2,6 |
17 | Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam | 3 | 180 | |
18 | Học viện Báo chí – Tuyên truyền | 8811 | 1.300 | 1/6,77 |
19 | Học viện Bưu chính viễn thông | 8.303 | 2250 | 1/3,69 |
20 | Học viện Hành chính quốc gia | 8.255 | 1.500 | 1/5,5 |
21 | Học viện Kỹ thuật Mật mã | 590 | 300 | 1/1,96 |
22 | Học viện Ngân hàng | 14.004 | 3.350 | 1/4,1 |
23 | Học viện Ngoại giao | 2.745 | 500 | 1/5,49 |
24 | Học viện Quản lý giáo dục | 3.421 | 750 | 1/4,56 |
25 | Học viện Tài chính | 14.619 | 2.800 | 1/5,22 |
26 | Học viện Y Dược học cổ truyền | 4.671 | 450 | 1/10,38 |
27 | ĐH Bách khoa Hà Nội | 11.574 | 6.370 | 1/1,8 |
28 | ĐH Công đoàn | 20.110 | 2.100 | 1/9,57 |
29 | ĐH Công nghiệp Hà Nội | 55.847 | 6.600 | 1/8,46 |
30 | ĐH Công nghiệp Quảng Ninh | 3.743 | 1.900 | 1/2,0 |
31 | ĐH Dược Hà Nội | 2.804 | 550 | 1/5 |
32 | ĐH Điện lực | 6.981 | 1.750 | 1/4,0 |
33 | ĐH Điều dưỡng Nam Định | 8.118 | 550 | 1/14,76 |
34 | ĐH Giao thông vận tải | 21.232 | 4.000 | 1/5,3 |
35 | ĐH Hà Nội | 9.309 | 1.600 | 1/5,8 |
36 | ĐH Hà Tĩnh | 4.977 | 1.630 | Xét tuyển |
37 | ĐH Hàng hải | 15.727 | 2.800 | 1/5,6 |
38 | ĐH Hải Phòng | 21.564 | 2.900 | 1/7,43 |
39 | ĐH Hoa Lư Ninh Bình | 1.794 | 550 | Xét tuyển |
40 | ĐH Hồng Đức | 7.780 | 2.610 | Xấp xỉ 1/3 |
| ĐH Hùng Vương | ||||
42 | ĐH Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp | 10.451 | 5.300 | Xét tuyển |
43 | Trường ĐH Kinh tế quốc dân | 19.302 | 4.000 | 1/4,82 |
44 | ĐH Kiến trúc Hà Nội | 6.173 | 1.350 | 1/4,57 |
45 | ĐH Kỹ thuật Y tế Hải Dương | 7.680 | 450 | 1/17 |
46 | ĐH Lao động - Xã hội | 9.057 | 1.650 | Xét tuyển |
47 | ĐH Lâm nghiệp | 12.826 | 1.600 | 1/8 |
48 | ĐH Luật Hà Nội | 11.412 | 1.800 | 1/6,34 |
49 | ĐH Mỏ Địa chất | 17.500 | 2.750 | 1/6,3 |
50 | ĐH Mỹ thuật Công nghiệp | 1.300 | 350 | 1/1,36 |
51 | ĐH Mỹ thuật Việt Nam | 8 | 100 | |
52 | ĐH Ngoại thương | 10.927 | 3.100 | 1/3,52 |
53 | ĐH Nông nghiệp Hà Nội | 45.758 | 4.060 | 1/11,3 |
54 | ĐH Phòng cháy chữa cháy | 174 | 200 | |
55 | ĐH Răng – Hàm - Mặt | 600 | 100 | 1/6 |
56 | ĐH Sân khấu điện ảnh | 1.363 | 322 | 1/4,2 |
57 | ĐH Sư phạm Hà Nội | 15.053 | 2.500 | 1/6 |
58 | ĐH Sư phạm Hà Nội 2 | 11.397 | 2.000 | 1/5,7 |
59 | ĐH Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên | 3.489 | 2.200 | Xét tuyển |
60 | ĐH Sư phạm Kỹ thuật Nam Định | 652 | 1.500 | Xét tuyển |
61 | ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vinh | 3.652 | 1.600 | 1/2,2 |
62 | ĐH Sư phạm Nghệ thuật TW | 1.520 | 1.200 | 1/1,26 |
63 | ĐH Sư phạm TDTT Hà Nội | 5.844 | 1.070 | 1/5,46 |
64 | ĐH TDTT Bắc Ninh | 5.052 | 700 | 1/7,2 |
65 | ĐH Thủy lợi | 13.000 | 2.300 | 1/5,65 |
66 | ĐH Thương mại | 39.409 | 3.470 | 1/11,35 |
67 | ĐH Văn hóa Hà Nội | 8.712 | 1.500 | 1/5,8 |
68 | ĐH Vinh | 17.027 | 4.000 | 1/4,25 |
69 | ĐH Xây dựng Hà Nội | 11.993 | 3.500 | 1/3,42 |
70 | ĐH Y Hà Nội | 8.546 | 900 | Xấp xỉ 1/10 |
71 | ĐH Y Hải Phòng | 7.090 | 640 | 1/11 |
72 | ĐH Y Thái Bình | 9.673 | 640 | 1/15 |
73 | ĐH Y tế công cộng | 2.050 | 120 | 1/17 |
74 | Viện ĐH Mở Hà Nội | 31.175 | 3.300 | 1/9,44 |
75 | ĐH Công nghệ Vạn Xuân | 124 | 800 | Xét tuyển |
76 | ĐH dân lập Đông Đô | 1.317 | 1.500 | |
77 | ĐH dân lập Lương Thế Vinh | 350 | 1.700 | Xét tuyển |
78 | ĐH dân lập Phương Đông | 5.126 | 2.300 | Xét tuyển |
79 | ĐH Đại Nam | 635 | 1.000 | Xét tuyển |
80 | ĐH FPT | 205 | 1.200 | Xét tuyển |
81 | ĐH Hòa Bình | 633 | 1.200 | Xét tuyển |
82 | ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội | 18.293 | 3.100 | 1/5,9 |
83 | ĐH Nguyễn Trãi | 105 | 400 | Xét tuyển |
84 | ĐH Quốc tế Bắc Hà | 362 | 600 | Xét tuyển |
85 | ĐH Thành Tây | 155 | 1.500 | Xét tuyển |
86 | ĐH Thăng Long | 3.901 | 1.900 | 1/2 |
87 | ĐH Tây Bắc | 16.887 | 1.900 | 1/8,88 |
Phía Nam | ||||
A | ĐH Quốc gia TPHCM | |||
1 | Trường ĐH Bách khoa | 10.214 | 3.600 | 1/2,83 |
2 | Trường ĐH Công nghệ thông tin | 2.063 | 660 | 1/3,12 |
3 | Khoa Kinh tế | 11.659 | 1.650 | 1/7 |
4 | Trường ĐH Quốc tế | 2.740 | 705 | 1/3,88 |
5 | Trường ĐH Khoa học tự nhiên | 12.789 | 3.550 | 1/3,6 |
6 | Trường ĐH Khoa học xã hội và Nhân văn | 10.749 | 2.800 | 1/3,8 |
B | ĐH Huế | |||
7 | Trường ĐH Y | 9.033 | 850 | 1/10,6 |
8 | Trường ĐH Khoa học | 10.397 | 1.680 | 1/6,18 |
9 | Trường ĐH Sư phạm | 10.914 | 1.430 | 1/7,63 |
10 | Trường ĐH Nghệ thuật | 907 | 200 | 1/4,53 |
11 | Trường ĐH Nông Lâm | 14.426 | 1.300 | 1/11 |
12 | Trường ĐH Ngoại ngữ | 2.710 | 830 | 1/3,26 |
13 | Khoa Du lịch | 1.841 | 230 | 1/8 |
14 | Khoa Giáo dục thể chất | 1.620 | 220 | 1/7,36 |
15 | Phân hiệu ĐH Huế tại Quảng Trị | 99 | 120 | |
C | ĐH Đà Nẵng | |||
16 | Trường ĐH Bách khoa | 14.358 | 2.950 | 1/4,86 |
17 | Trường ĐH Ngoại ngữ | 4.639 | 1.200 | 1/3,86 |
18 | Trường ĐH Kinh tế | 13.590 | 1.750 | 1/7,76 |
19 | Trường ĐH Sư phạm | 12.831 | 1.550 | 1/8,27 |
20 | Phân hiệu ĐH Đà Nẵng tại KonTum | 1.049 | 380 | 1/2,76 |
21 | Khoa Y Dược | 3.341 | 100 | 1/33,4 |
22 | HV Hàng không Việt Nam | 4.761 | 600 | 1/7,9 |
23 | Học viện Âm nhạc Huế | 444 | 155 | 1/2,86 |
24 | ĐH An Giang | 14.994 | 2.260 | 1/6,63 |
25 | ĐH Marketing | 15.063 | 2.000 | 1/7,53 |
26 | ĐH Tôn Đức Thắng | 29.906 | 3.300 | 1/9 |
27 | ĐH Cần Thơ | 66.544 | 6.500 | 1/10,23 |
28 | ĐH Kinh tế TP.HCM | 31.600 | 4.800 | 1/1,58 |
29 | ĐH Công nghiệp TP.HCM | 58.165 | 6.800 | 1/8,55 |
30 | ĐH Đà Lạt | 14.074 | 3460 | 1/4 |
31 | ĐH Giao thông vận tải TP.HCM | 13.366 | 2.300 | 1/5,8 |
32 | ĐH Kiến trúc TP.HCM | 7.323 | 1.250 | 1/5,85 |
33 | ĐH Luật TP.HCM | 12.286 | 1.300 | 1/9,45 |
34 | ĐH Mỹ thuật TP.HCM | 32 | 120 | |
35 | ĐH Ngân hàng TP.HCM | 10.436 | 2.400 | 1/4,34 |
36 | ĐH Nha Trang | 16.486 | 3.000 | 1/5,49 |
37 | Nhạc viện TP.HCM | 23 | 160 | |
38 | ĐH Nông lâm TP.HCM | 47.873 | 4.400 | 1/10,9 |
39 | ĐH Phú Yên | 1.023 | 1.400 | |
40 | ĐH Phạm Văn Đồng | 3.043 | 1.350 | 1/2,25 |
41 | ĐH Quảng Bình | 4.378 | 2.350 | 1/1,86 |
42 | ĐH Quảng Nam | 2.243 | 1.100 | 1/2 |
43 | ĐH Quy Nhơn | 19.600 | 3.800 | 1/5,15 |
44 | ĐH Sài Gòn | 34.708 | 4.450 | 1/7,79 |
45 | ĐH Đồng Tháp | 11.560 | 3.550 | 1/3,25 |
46 | ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM | 18.660 | 3.000 | 1/6,22 |
47 | ĐH Sư phạm TPHCM | 24.264 | 3.000 | 1/8,0 |
48 | ĐH Sư phạm TDTT TP.HCM | 2.635 | 800 | 1/3,29 |
49 | ĐH Tây Nguyên | 22.739 | 2.500 | 1/9 |
50 | ĐH Tiền Giang | 5.099 | 1.850 | 1/2,75 |
51 | ĐH TDTT TP.HCM | 3.636 | 600 | 1/6 |
52 | ĐH TDTT Đà Nẵng | 3.671 | 600 | 1/6 |
53 | ĐH Trà Vinh | 4.153 | 3.300 | 1/1,2 |
54 | ĐH Văn hóa TP.HCM | 2224 | 1140 | Xấp xỉ ½ |
55 | ĐH Y dược Cần Thơ | 8177 | 800 | 1/10,2 |
56 | ĐH Y Dược TP.HCM | 20.774 | 1.300 | Xấp xỉ 1/16 |
57 | ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch | 2.381 | 380 | 1/6,26 |
58 | ĐH Mở TP.HCM | 40.551 | 4.500 | 1/9 |
59 | ĐH Bà Rịa – Vùng Tàu | 2.799 | 1.800 | Xét tuyển |
60 | ĐH Bình Dương | 2392 | 2200 | Xét tuyển |
61 | ĐH dân lập Cửu Long | 3.898 | 2.300 | Xét tuyển |
62 | ĐH Công nghệ Sài Gòn | 1.588 | 1.700 | Xét tuyển |
63 | ĐH dân lập Duy Tân | 1.799 | 2.900 | Xét tuyển |
64 | ĐH dân lập Hồng Bàng | 5.396 | 3.750 | Xét tuyển |
65 | ĐH Hùng Vương | 7.402 | 2.100 | Xét tuyển |
66 | ĐH Kỹ thuật công nghệ TPHCM | 9.000 | 2.700 | 1/3,0 |
67 | ĐH dân lập Lạc Hồng | 3.545 | 2.200 | 1/1,6 |
68 | ĐH dân lập Ngoại ngữ-Tin học TP.HCM | 3.973 | 2000 | Xét tuyển |
69 | ĐH dân lập Phú Xuân | 571 | 1.400 | Xét tuyển |
70 | ĐH dân lập Văn Hiến | 943 | 1.800 | Xét tuyển |
71 | ĐH dân lập Văn Lang | 4.462 | 2.600 | Xét tuyển |
72 | ĐH dân lập Yersin Đà Lạt | 656 | 1.300 | Xét tuyển |
73 | ĐH Kinh tế Công nghiệp Long An | 674 | 1.300 | Xét tuyển |
74 | ĐH Kinh tế - Tài chính TP.HCM | 617 | 500 | Xét tuyển |
75 | ĐH Hoa Sen | 9.861 | 1.560 | 1/6,32 |
76 | ĐH Kiến trúc Đà Nẵng | 1.926 | 2.550 | Xét tuyển |
77 | ĐH Quang Trung | 859 | 2000 | Xét tuyển |
78 | ĐH Tây Đô | 2.793 | 2.200 | Xét tuyển |
79 | ĐH Thái Bình Dương | 338 | 500 | Xét tuyển |
80 | ĐH Công nghệ Thông tin Gia định | 447 | 1.100 | Xét tuyển |
81 | ĐH Quốc tế Sài Gòn | 267 | 500 | Xét tuyển |
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)






