Hiển thị các bài đăng có nhãn tuyensinh2012. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn tuyensinh2012. Hiển thị tất cả bài đăng

5/28/2012

De thi dap an tuyen sinh lop 10 mon Toan nam 2012

Bộ đề thi, đáp án tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán (De thi dap an tuyen sinh lop 10 mon Toan nam 2012).

Xin giới thiệu bạn đọc Bộ đề thi, đáp án tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán năm 2012 của một số trường như: Lương Thế Vinh Đồng Nai, Lê Hồng Phong Nam Định, Đề của sở GD ĐT Bà Rịa Vũng Tàu, chuyên Trần Hưng Đạo Bình Thuận.


Các bạn Download tại đây:


Xem thêm 100 De thi thu dai hoc mon Toan nam 2012

5/24/2012

Đại học Đà Nẵng tuyển thẳng vào 38 ngành

Đại học Đà Nẵng thông báo tiêu chí, ngành tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển hệ chính quy vào các trường đại học, cao đẳng, phân hiệu và khoa trực thuộc năm 2012 như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN THẲNG VÀ ƯU TIÊN XÉT TUYỂN:

1. Đối tượng xét tuyển thẳng

1) Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp trung học;


2) Người đã dự thi và trúng tuyển vào các trường đại học, cao đẳng thành viên Đại học Đà Nẵng, nhưng ngay năm đó có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ mà chưa được nhận vào học ở một trường lớp chính quy dài hạn nào, được từ cấp trung đoàn trong quân đội hoặc tổng đội thanh niên xung phong giới thiệu, nếu có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn về sức khỏe, có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ thì được xem xét nhận vào học tại trường trước đây đã dự thi mà không phải thi lại;



3) Thí sinh trong đội tuyển Olympic đã tốt nghiệp trung học được tuyển thẳng vào một trong các ngành đại học mà Đại học Đà Nẵng có đào tạo, nếu chưa tốt nghiệp trung học sẽ được bảo lưu sau khi tốt nghiệp trung học. Ngành học của những thí sinh này được ưu tiên xem xét phù hợp với môn thí sinh đã dự thi;

4) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia lớp 12 và đã tốt nghiệp trung học, được tuyển thẳng vào đại học theo đúng ngành hoặc ngành gần của môn thí sinh đoạt giải mà Đại học Đà Nẵng có đào tạo (xem mục IV);

5) Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia lớp 12 và đã tốt nghiệp trung học, được tuyển thẳng vào cao đẳng theo đúng ngành hoặc ngành gần của môn thí sinh đoạt giải mà Đại học Đà Nẵng có đào tạo (xem mục IV);

6) Đối với thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng không thể tự thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hằng ngày, hội đồng tuyển sinh Đại học Đà Nẵng sẽ căn cứ vào kết quả học tập trung học phổ thông của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định cho vào học ngành phù hợp.

2. Đối tượng ưu tiên xét tuyển

1) Đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia và đã tốt nghiệp trung học nhưng không đăng ký xét tuyển thẳng, sau khi thi tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy đủ số môn quy định theo đề thi chung, có kết quả thi từ điểm sàn đại học trở lên và không có môn nào bị điểm 0, hội đồng tuyển sinh Đại học Đà Nẵng sẽ xem xét, quyết định cho vào học đại học hoặc cao đẳng (nếu có nguyện vọng) theo ngành hoặc chuyên ngành thí sinh đăng ký dự thi;

2) Đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia và đã tốt nghiệp trung học nhưng không đăng ký xét tuyển thẳng, sau khi thi tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy đủ số môn quy định theo đề thi chung, có kết quả thi từ điểm sàn cao đẳng đến dưới điểm sàn đại học và không có môn nào bị điểm 0, hội đồng tuyển sinh Đại học Đà Nẵng sẽ xem xét, quyết định cho vào học cao đẳng theo ngành hoặc chuyên ngành thí sinh đăng ký dự thi.

3. Đối tượng xét tuyển

Theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 33 của quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành, hội đồng tuyển sinh Đại học Đà Nẵng sẽ xem xét, xét tuyển cho vào học dự bị các thí sinh là người dân tộc thiểu số, thí sinh có hộ khẩu thường trú từ ba năm trở lên, tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển tại các huyện nghèo theo quy định tại nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27-12-2008 của Chính phủ, nếu học ba năm cuối cấp và tốt nghiệp trung học phổ thông đạt loại khá tại các huyện này.

Những thí sinh được xét tuyển vào học phải học bổ sung kiến thức một năm. Đại học Đà Nẵng sẽ căn cứ vào kết quả học tập để phân trường, phân ngành. Chương trình, nội dung học bổ sung kiến thức do thủ trưởng các đơn vị đào tạo quy định.

Tổng số thí sinh được tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển vào một ngành của từng trường, phân hiệu thuộc Đại học Đà Nẵng không vượt quá 10% tổng chỉ tiêu tuyển sinh hệ chính quy của ngành đó.

II. DANH MỤC NGÀNH XÉT TUYỂN THẲNG VÀO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NĂM 2012 THEO MÔN THÍ SINH ĐOẠT GIẢI HỌC SINH GIỎI

Đại học Đà Nẵng quy định danh mục ngành tương ứng mà Đại học Đà Nẵng có đào tạo như sau:

1. Ngành đào tạo đại học

Môn thi

học sinh giỏi

Ngành đào tạo

Mã ngành

Trường đào tạo

Toán

Sư phạm toán học

52140209

Đại học Sư phạm

Toán ứng dụng

52460112

Đại học Sư phạm

Thống kê

52460201

Đại học Kinh tế

Vật lý

Sư phạm vật lý

52140211

Đại học Sư phạm

Vật lý học

52440102

Đại học Sư phạm

Hóa học

Sư phạm hóa học

52140212

Đại học Sư phạm

Hóa học

52440112

Đại học Sư phạm

Công nghệ thực phẩm

52540101

Đại học Bách khoa

Khoa học môi trường

52440301

Đại học Sư phạm


Sư phạm sinh học

52140213

Đại học Sư phạm

Sinh học

Công nghệ sinh học

52420201

Đại học Sư phạm



Đại học Bách khoa

Khoa học môi trường

52440301

Đại học Sư phạm

Ngữ văn

Sư phạm ngữ văn

52140217

Đại học Sư phạm

Việt Nam học

52220113

Đại học Sư phạm

Văn học

52220330

Đại học Sư phạm

Văn hóa học

52220340

Đại học Sư phạm

Báo chí

52320101

Đại học Sư phạm

Lịch sử

Sư phạm lịch sử

52140218

Đại học Sư phạm

Địa lý

Sư phạm địa lý

52140219

Đại học Sư phạm

Địa lý học

52310501

Đại học Sư phạm

Tin học

Sư phạm tin học

52140210

Đại học Sư phạm

Công nghệ thông tin

52480201

Đại học Sư phạm

Đại học Bách khoa

Tiếng Anh

Sư phạm tiếng Anh

52140231

Đại học Ngoại ngữ

Ngôn ngữ Anh

52220201

Đại học Ngoại ngữ

Quốc tế học

52220212

Đại học Ngoại ngữ

Tiếng Nga

Ngôn ngữ Nga

52220202

Đại học Ngoại ngữ

Tiếng Trung

Sư phạm tiếng Trung Quốc

52140234

Đại học Ngoại ngữ

Ngôn ngữ Trung Quốc

52220204

Đại học Ngoại ngữ

Tiếng Pháp

Sư phạm tiếng Pháp

52140233

Đại học Ngoại ngữ

Ngôn ngữ Pháp

52220203

Đại học Ngoại ngữ

2. Ngành đào tạo cao đẳng

Môn thi

học sinh giỏi

Ngành đào tạo

Mã ngành

Trường đào tạo

Hóa học

Công nghệ kỹ thuật hóa học

51510401

Cao đẳng Công nghệ

Công nghệ thực phẩm

51540102

Cao đẳng Công nghệ

Sinh học

Công nghệ sinh học

51420201

Cao đẳng Công nghệ

Tin học

Khoa học máy tính

51480101

Cao đẳng CNTT

Truyền thông và mạng máy tính

51480102

Cao đẳng CNTT

Hệ thống thông tin

51480104

Cao đẳng CNTT

Công nghệ thông tin

51480201

Cao đẳng Công nghệ

Cao đẳng CNTT

Tin học ứng dụng

51480202

Cao đẳng CNTT

IV. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ THỜI GIAN ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

1. Đối với đối tượng đăng ký tuyển thẳng

- Thí sinh trong đội tuyển Olympic hay đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia đăng ký tuyển thẳng, làm một bộ hồ sơ gửi về sở giáo dục và đào tạo trước ngày 20-6-2012. Hồ sơ gồm:

a) Phiếu đăng ký tuyển thẳng (theo mẫu của Bộ GD-ĐT);

b) Bản sao hợp lệ: giấy chứng nhận là thành viên của đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế; giấy chứng nhận đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia trung học phổ thông hoặc giấy chứng nhận thuộc các đối tượng được tuyển thẳng khác.

c) Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT năm 2012;

d) Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh; hai ảnh chân dung cỡ 4 x 6;

e) Lệ phí tuyển thẳng là 15.000đ /thí sinh/hồ sơ (trong đó nộp cho sở giáo dục và đào tạo 10.000 đồng, nộp cho trường khi đến nhập học 5.000 đồng).

- Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng cần nộp hồ sơ đăng ký tuyển thẳng cho sở giáo dục và đào tạo hay trực tiếp tại ban đào tạo Đại học Đà Nẵng, số 41 Lê Duẩn, TP Đà Nẵng trước ngày 20-6-2012. Hồ sơ gồm:

a) Phiếu đăng ký tuyển thẳng (theo mẫu của Bộ GD&ĐT và bỏ qua các mục không liên quan);

b) Bản sao hợp lệ học bạ THPT; giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT; giấy chứng nhận là người khuyết tật hoặc giấy giám định sức khỏe;

c) Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh; hai ảnh chân dung cỡ 4x6.

2. Đối với đối tượng được ưu tiên xét tuyển

Thí sinh không sử dụng quyền tuyển thẳng, mà đăng ký dự thi, cần nộp hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển cùng với hồ sơ đăng ký dự thi đại học, cao đẳng về sở giáo dục và đào tạo trong thời hạn từ ngày 15-3 đến hết ngày 16-4-2012 hoặc nộp trực tiếp tại Ban đào tạo Đại học Đà Nẵng, số 41 Lê Duẩn, TP Đà Nẵng từ ngày 17-4 đến hết ngày 23-4-2012. Hồ sơ gồm:

a) Phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển (theo mẫu của Bộ GD-ĐT);

b) Bản sao hợp lệ: giấy chứng nhận đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia lớp 12 trung học phổ thông;

c) Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh; hai ảnh chân dung cỡ 4 x 6.

3. Đối với đối tượng được xét tuyển

Thí sinh là người dân tộc thiểu số, thí sinh có hộ khẩu thường trú từ ba năm trở lên, tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển tại các huyện nghèo theo quy định tại nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27-12-2008 của Chính phủ, nếu học ba năm cuối cấp và tốt nghiệp trung học phổ thông tại các huyện này nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển gửi về sở giáo dục và đào tạo trước ngày 25-6-2012. Hồ sơ gồm:

a) Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của Bộ GD-ĐT);

b) Bản sao hợp lệ học bạ ba năm học THPT; giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT năm 2012; bản sao hợp lệ hộ khẩu thường trú;

c) Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh; hai ảnh chân dung cỡ 4 x 6;

d) Lệ phí xét tuyển là 15.000đ /thí sinh/hồ sơ (trong đó nộp cho sở giáo dục và đào tạo 10.000 đồng, nộp cho trường khi đến nhập học 5.000 đồng).

MINH GIẢNG (Báo Tuổi trẻ)

Tuyển sinh lớp 10 trường ngoài công lập TP Hồ Chí Minh


Sở GD-ĐT TP.HCM vừa công bố chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 các trường THPT ngoài công lập năm học 2012 - 2013. Việc tuyển sinh các trường ngoài công lập được thực hiện theo phương thức xét tuyển.

Tư vấn thi đại học 2012

Thí sinh trong một kỳ tuyển sinh vào lớp 10 - Ảnh: N.Hùng

Đối tượng xét tuyển là những HS đang học tại các trường THCS hoặc các cơ sở GDTX tại TP.HCM hoặc các tỉnh, thành khác (ưu tiên nhận HS tốt nghiệp THCS tại TP.HCM).

HS có nguyện vọng học tại trường THPT ngoài công lập nào sẽ nộp hồ sơ xét tuyển tại trường đó. Hội đồng tuyển sinh sẽ căn cứ vào hồ sơ xét tuyển, chỉ tiêu tuyển sinh và căn cứ vào điểm xét tuyển, điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có) đã xác định để lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu.

Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 cụ thể như sau:

Tên trường

Địa chỉ

Chỉ tiêu

Học phí tham khảo

THPT Đăng Khoa

CS1: 571 Cô Bắc, Q.1

CS2: 117 Nguyễn Đình Chinh, PN

420

Học phí (HP) 1.660.000đ/ tháng

Bán trú, nội trú

THPT Châu Á – Thái Bình Dương

CS1: 33C Nguyễn Bỉnh Khiêm, Q.1

CS2: 91 Nguyễn Thái Sơn, Gò Vấp

100

Dạy tăng cường tiếng Anh (TCTA)

Trường song ngữ quốc tế Horizon

CS1: 2 Lương Hữu Khánh, Q.1

CS2: số 6 đường 44, P.Thảo Điền, Q.2

60

HP 550 USD/ tháng, dạy song ngữ 5 môn KHTN

Tiểu học, THCS và THPT Á Châu

CS1: 41/3 Trần Nhật Duật, Q.1

700

11 cơ sở. HP 7.373.000đ/ tháng

THPT Úc Châu

32A Trương Định, Q.3

60

HP 3.200.000đ/ tháng

THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

CS1: 140 Lý Chính Thắng, Q.3

CS2: 58 Lũy Bán Bích, TP

240

HP 1 buổi: 800.000đ/ tháng, 2 buổi: 1,5 triệu/ tháng

THPT An Đông

91 Nguyễn Chí Thanh, Q.5

400

Học 1 buổi/ ngày

THPT Thăng Long

114 Hải Thượng Lãn Ông, Q.5

400

HP 750.000đ/ tháng

THPT Quang Trung – Nguyễn Huệ

CS1: 223 Nguyễn Tri Phương, Q.5

CS2: 116 Đinh Tiên Hoàng, BT

250

HP 2.200.000đ/ tháng

THPT Văn Lang

Số 2 Tân Thành, Q.5

120

HP 2.478.000đ/ tháng

THPT Phan Bội Châu

CS1: 293 Nguyễn Đình Chi, Q.6

CS2: 289 Đinh Bộ Lĩnh, Bình Thạnh

300

HP 2.350.000đ/ tháng

THPT Quốc Trí

333 Nguyễn Văn Luông, Q.6

125

Học 2 buổi/ ngày

THPT Đào Duy Anh

CS1: 355 Nguyễn Văn Luông, Q.6

CS2: 134 Lê Minh Xuân, TB

210

HP 1.050.000đ/ tháng

THPT Phú Lâm

12-24 đường số 3, P.13, Q.6

150

HP 1.585.000đ/ tháng

THPT Đinh Thiện Lý

Phường Tân Phong, Q.7

165


THPT Sao Việt (Vstar)

KDC Him Lam, Q.7

100

HP 10 triệu đồng/ tháng

THPT Đức Trí

CS1: 39/23 Bùi Văn Ba, Q.7

CS2: 742/10 Nguyễn Kiệm, Q.PN

300

HP 2.640.000đ/ tháng

THPT Nam Mỹ

23 đường 1011 Phạm Thế Hiển, Q.8

90

HP lớp 1 buổi: 2,6 triệu/ tháng

2 buổi + TCTA: 9,9 triệu/ tháng

THPT Ngô Thời Nhiệm

CS1: 65D Hồ Bá Phấn, Q.9

CS2: 300A Điện Biên Phủ, Q.Bình Thạnh

600

HP 1.900.000đ/ tháng

THPT Hoa Sen

26 Phan Chu Trinh, Q.9

150

HP 1.250.000đ/ tháng (1 buổi)

1.450.000đ/ tháng (2 buổi)

THPT Việt Úc

CS1: 594 đường 3/2, Q.10

CS2: 202 Hoàng Văn Thụ, Q.PN

175


THPT Vạn Hạnh

781E Lê Hồng Phong nối dài, Q.10

350

HP 1.700.000đ/ tháng

THPT Duy Tân

106 Nguyễn Giản Thanh, Q.10

150

HP 2.400.000đ/ tháng

THPT Quốc tế APU

285 Lãnh Binh Thăng, Q.11

100

HP 18.433.000đ/ tháng

THPT Trần Nhân Tông

66 Tân Hóa, Q.11

100

HP 1.360.000đ/ tháng

THPT Trần Quốc Tuấn

236/10 Thái Phiên, Q.11

120

HP 900.000đ/ tháng (1 buổi), có BT, NT

THPT Việt Mỹ Anh

252 Lạc Long Quân, Q.11

80

HP 6.700.000đ/ tháng

THPT Hoa Lư

201 Phan Văn Hớn, Q.12

300

HP 1.100.000đ/ tháng

THPT Lạc Hồng

2276/5 KP2, QL 1A, Q.12

240

HP 1.140.000đ/ tháng

THPT Nguyễn Khuyến

CS1: 136 Cộng Hòa, Q.Tân Bình

2250

4 cơ sở, 1.500.000đ/ tháng

THPT Thái Bình

236/1 Nguyễn Thái Bình, Q.TB

120

HP 3.300.000đ/ tháng

THPT Thanh Bình

192/16 Nguyễn Thái Bình, Q.TB

945

HP 1.600.000đ/ tháng

THPT Trương Vĩnh Ký

CS1: 110 Bành Văn Trân, Q.TB

CS2: 21 Trịnh Đình Trọng, Q.11

700

1.800.000đ/ tháng

THPT Hòa Bình

CS1: 74 Ba Vân, Q.TB

CS2: 152 Nguyễn Duy Dương, Q.10

300

HP 1.350.000đ/ tháng

THPT Việt Thanh

261 Cộng Hòa, Q.TB

180

HP 1.365.000đ/ tháng

THPT Hoàng Diệu

57/37 Bàu Cát 9, Q.TB

240

HP 1.500.000đ/ tháng

THPT Hiền Vương

75 Nguyễn Sĩ Sách, Q.TB

120

HP 1.000.000đ/ tháng (1 buổi), 1.700.000đ/ tháng (2 buổi)

THPT Tân Trào

108 Bàu Cát, Q.TB

120

HP 3.100.000đ/ tháng (nội trú), 1.700.000đ/ tháng (bán trú), 1.200.000đ/ tháng (2 buổi - ngày)

THPT Bắc Sơn

CS1: 338/24 Nguyễn Văn Quá, Q.12

CS2: 102 Bàu Cát 5, Q.TB

100

HP 2.400.000đ/ tháng

THPT Bác Ái

187 Gò Cẩm Đệm, Q.TB

120

HP 1.500.000/ tháng

THPT Thái Bình Dương

CS1: 16 Võ Trường Toản, Bình Thạnh

CS2: 125 Bạch Đằng, Q.TB

30

HP 7.300.000đ/ tháng

THPT Đông Á

234 Tân Hương, Q.Tân Phú

140


THPT Khai Minh

410 Tân Kỳ Tân Quý, Q.TP

300


THPT Đông Du

165 Trần Quang Cơ, Q.TP

280

HP 1.700.000đ/ tháng

THPT Nhân Văn

17 Sơn Kỳ, Q.TP

320

HP 450.000đ/ tháng (1 buổi), 900.000đ/ tháng (2 buổi)

THPT Trí Đức

CS 1: 1333A Thoại Ngọc Hầu, Q.TP

400

3 cơ sở

HP 605.000đ/ tháng (1 buổi)

905.000đ/ tháng (2 buổi)

THPT Quốc Văn SG

126 Tô Hiệu, Q.TP

525

3 cơ sở

HP 1.350.000đ/ tháng

THPT Tân Phú

519 kênh Tân Hóa, Q.TP

180

HP 750.000đ/ tháng (1 buổi) – có BT, NT

THPT Minh Đức

277 Tân Quý, Q.TP

250

HP 1.210.000đ/ tháng

THPT Hồng Đức

CS1: 8 Hồ Đắc Di, Q.TP

CS2: 301 đường D1, Bình Thạnh

570

HP 1.600.000đ/ tháng

THPT Huỳnh Thúc Kháng

249/108 Tân Kỳ Tân Quý, Q.TP

200

HP 1.000.000đ/ tháng

THPT Vĩnh Viễn

73/ 7 Lê Trọng Tấn, Q.TP

450

HP 1.780.000đ/ tháng

THPT Nam Việt

25 Dương Đức Hiền, Q.TP

120

HP 1.300.000đ/ tháng

THPT Nhân Việt

42/39 Huỳnh Thiện Lộc, Q.TP

150

HP 1.600.000đ/ tháng

THPT An Dương Vương

51/4 Hòa Bình, Q.TP

72

HP 800.000đ/ tháng (1 buổi), 1,6 triệu/ tháng (2 buổi)

THPT Đinh Tiên Hoàng

85 Chế Lan Viên, Q.TP

120

HP 1.450.000đ/ tháng

THPT Thành Nhân

69/12 Nguyễn Cửu Đàm, Q.TP

200

HP 1.800.000đ/ tháng

THPT Trần Cao Vân

CS1: 247 Tân Kỳ Tân Quý, Q.TP

CS2: Đường số 10, P.Phước Bình, Q.9

300

HP 1.650.000đ/ tháng

THPT Trần Quốc Toản

208 Lê Thúc Hoạch, Q.TP

250

HP 1.650.000đ/ tháng

THPT Hưng Đạo

103 Nguyễn Văn Đậu, Bình Thạnh

200

HP 850.000đ/ tháng

THPT Đông Đô

CS1: 12B Nguyễn Hữu Cảnh, Bình Thạnh

CS2: 8/45 Tân Hóa, Q.11

250

HP 1.250.000đ/ tháng

THPT Lam Sơn

451/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Bình Thạnh

500


THPT Quốc tế

305 Nguyễn Trọng Tuyển, Phú Nhuận

100

HP 465 USD/ tháng

THPT Hồng Hà

2 Trương Quốc Dung, Q.PN

700

4 cơ sở

HP 1.279.000đ/ tháng

THPT Việt Mỹ

26 Phan Đăng Lưu, Q.PN

40

HP 7.260.000đ/ tháng

THPT Việt Anh

269A Nguyễn Trọng Tuyển, Q.PN

80

HP 7.998.000đ/ tháng

THPT Hermann Gmeiner

333 Tân Sơn, Gò Vấp

135


THPT Phạm Ngũ Lão

69/11 Phạm Văn Chiêu, Q.GV

600

3 cơ sở. HP 1.000.000đ/ tháng

THPT Lý Thái Tổ

CS1: 1/22/2A Nguyễn Oanh, Q.GV

CS2: 51/5C Phạm Văn Chiêu, Q.GV

385

HP 1.450.000đ/ tháng

THPT Việt Âu

107B/4 Lê Văn Thọ, Q.GV

200

HP 1.400.000đ/ tháng

THPT Đại Việt

521 Lê Đức Thọ, Q.GV

150

HP 3.725.000đ/ tháng

THPT Âu Lạc

647 Nguyễn Oanh, Q.GV

300

HP 1,8 triệu/ tháng (1 buổi)

3,8 triệu/ tháng (2 buổi)

THPT Phùng Hưng

25/2D Quang Trung, Q.GV

150

1.500.000đ/ tháng

THPT Đào Duy Từ

48/2C Cây Trâm, Q.GV

120

800.000đ/ tháng

THPT Nguyễn Tri Phương

61A đường 30, Q.GV

120

HP 1,4 triệu/ tháng (1 buổi)

2.250.000đ/ tháng (2 buổi)

THPT Phương Nam

Đường số 3, KP6, P.Trường Thọ, Thủ Đức

300

1.700.000đ/ tháng

THPT Đông Dương

CS1: 134/2 đường số 6, P.Tam Phú, Q.TĐ

CS2: 141/37A Cây Trâm, Q.GV

210

HP 1.500.000đ/ tháng (1 buổi)

2.500.000đ/ tháng (2 buổi)

THPT Bách Việt

653 QL13, P.Hiệp Bình Phước, Q.TĐ

70


THPT Phan Chu Trinh

12 đường 23 P.Bình Trị Đông B, Bình Tân

480


THPT Ngôi Sao

Đường số 18, P.Bình Trị Đông B, Bình Tân

120


THPT Chu Văn An

Số 7 đường số 1, P.Bình Hưng Hòa, Bình Tân

350

HP 1.200.000đ/ tháng

THPT Hàm Nghi

913/3 QL1A, P.An Lạc, Bình Tân

180

HP 1.300.000đ/ tháng

THPT Quốc tế Canada

KDC 13C, xã Phong Phú, H.Bình Chánh

70

HP 900 USD/ tháng

THPT Bắc Mỹ

5A KDC Trung Sơn, Bình Hưng, H.Bình Chánh

60

HP 18.700.000đ/ tháng

L.TRANG (Báo Tuổi trẻ)